Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Bộ giải phương trình bậc hai là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn.

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18

  • Để đảm bảo chất lượng học và dạy cũng như chất lượng đầu ra cho sinh viên, năm 2021 Khoa nhận đào tạo 200 sinh viên đối với ngành Đại Học Điều DưỡngDược tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.
  • HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY 

Một trình giải phương trình bậc hai là một trình giải từng bước miễn phí để giải phương trình bậc hai để tìm các giá trị của biến số. Với sự trợ giúp của bộ giải này, chúng ta có thể tìm nghiệm nguyên của phương trình bậc hai được cho bởi, ax 2 + bx + c = 0, trong đó biến x có hai nghiệm. Giải pháp thu được bằng cách sử dụng công thức bậc hai ;

Công thức phương trình bậc hai

trong đó a, b và c là các số thực và a ≠ 0. Nếu a = 0 thì phương trình trở thành tuyến tính. Chúng ta có thể gọi nó là một phương trình tuyến tính. Phương trình bậc hai có ba loại, cụ thể là,

  • Mẫu
  • Hình thức nhân tố
  • Dạng đỉnh

Nói chung, có bốn phương pháp khác nhau để giải phương trình bậc hai. Các phương pháp đó là:

  • Bao thanh toán
  • Sử dụng căn bậc hai
  • Hoàn thành các ô vuông
  • Sử dụng công thức bậc hai

Trong trang giải phương trình bậc hai này, chúng ta sẽ sử dụng công thức bậc hai để giải phương trình bậc hai.

Làm thế nào để giải phương trình bậc hai hoạt động?

Phương trình bậc hai không là gì khác ngoài một đa thức bậc 2. Căn của đa thức cho ta nghiệm của phương trình. Ở đây chúng ta phải giải một phương trình ở dạng ax 2 + bx + c = 0.

Người giải phương trình bậc hai sử dụng công thức bậc hai để tìm nghiệm nguyên của phương trình bậc hai đã cho. Quy trình sử dụng trình giải phương trình bậc hai như sau:

Bước 1: Nhập các hệ số của phương trình bậc hai “a”, “b” và “c” vào các trường đầu vào.

Bước 2: Bây giờ, nhấp vào nút “Giải phương trình bậc hai” để lấy gốc.

Bước 3: Cuối cùng, phân biệt và nghiệm nguyên của phương trình bậc hai đã cho sẽ được hiển thị trong các trường đầu ra.

Nhập các giá trị của a, b và c vào bộ giải dưới đây để giải bất phương trình bậc hai đã cho.

n : +  c = 0

trong đó x 1 và x 2 là căn 1 và căn 2.

Nếu một đầu vào được đưa ra, nó dễ dàng hiển thị nghiệm của phương trình đã cho. Sử dụng bộ giải bậc hai để kiểm tra câu trả lời của bạn. Sử dụng nó làm tham chiếu khi bạn đang tìm các giá trị chưa biết của một biến. Khi bạn đang giải phương trình bậc hai bằng số, bạn có thể kiểm tra nó với người giải xem câu trả lời của bạn là đúng hay sai. Một khi bạn thấy rằng câu trả lời của bạn là đúng, thì bạn đang đi đúng hướng để giải các phương trình đại số. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy câu trả lời của mình không chính xác, bạn nên tìm ra khu vực sai lầm mà bạn đã mắc phải. Công cụ giải phương trình bậc hai trực tuyến giúp tìm ra lời giải chính xác của phương trình bậc hai.

Ghi chú:

Đôi khi, các nghiệm của phương trình bậc hai không phải là hữu tỉ, và do đó, nó không thể thu được bằng cách sử dụng phương pháp bao thanh toán. Điều đó có nghĩa là các phương trình bậc hai đơn giản với nghiệm nguyên có thể được giải một cách dễ dàng với sự trợ giúp của phương pháp phân tích nhân tử.

Thất giác là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn.

Các bước giải phương trình bậc hai

Đầu vào cho bộ giải phương trình bậc hai có dạng

ax 2 + bx + c = 0

Trong đó a không phải là 0, a ≠ 0

Nếu giá trị của a bằng 0 thì phương trình không phải là phương trình bậc hai.

Giải phương trình bậc hai nhận được bằng cách sử dụng công thức bậc hai:

=– ±b2– caThông thường, chúng tôi nhận được hai giải pháp, vì ký hiệu cộng hoặc trừ “ ± ”. Bạn cần thực hiện cả phép toán cộng và trừ.

Phần của phương trình “b 2 -4ac” được gọi là “ phân biệt ” và nó tạo ra các dạng nghiệm có thể khác nhau. Một số giải pháp khả thi là

  • Trường hợp 1: Khi một phần phân biệt là dương, bạn nhận được hai giải pháp thực sự
  • Trường hợp 2: Khi một phần phân biệt bằng 0, nó chỉ đưa ra một giải pháp
  • Trường hợp 3: Khi một phần phân biệt là tiêu cực, bạn sẽ có các giải pháp phức tạp

Trình độ giải bậc hai giúp các em học sinh lớp 10 biết rõ về các trường hợp khác nhau liên quan đến phép phân biệt tạo ra các nghiệm khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về phương trình bậc hai

Ví dụ về công thức bậc hai

  • Trường hợp 1: b 2 – 4ac> 0

Ví dụ 1: Xét ví dụ x 2 – 3x – 10 = 0

Cho dữ liệu: a = 1, b = -3 và c = -10

2 – 4ac = (-3) 2 – 4 (1) (- 10)

= 9 +40 = 49

2 – 4ac = 49> 0

Do đó, chúng tôi nhận được hai giải pháp thực sự

Công thức bậc hai tổng quát được cho là;

=– ±b2– ca =– – ±– 3)2– – 10 )) =±402 =±492 =± 72x = 10/2, -4/2

x = 5, -2

Do đó, các nghiệm là 5 và -2

  • Trường hợp 2: b 2 – 4ac = 0

Ví dụ 2: Hãy xem xét một ví dụ 9x 2 + 12x + 4 = 0

Cho dữ liệu: a = 9, b = 12 và c = 4

2 – 4ac = (12) 2 – 4 (9) (4)

= 144 – 144 = 0

2 – 4ac = 0

Do đó, chúng tôi chỉ nhận được một giải pháp riêng biệt

Công thức bậc hai tổng quát được cho là

=– ±b2– ca =– 12 ±12)2– )) =– 12 ±144 – 14418 =– 12 ±018 =– 1218x = -6/9 = -2/3

x = -2/3

Do đó, giải pháp là -2 / 3

  • Trường hợp 3: b 2 – 4ac <0

Ví dụ 3: Xét một ví dụ x 2 + x + 12 = 0

Cho dữ liệu: a = 1, b = 1 và c = 12

2 – 4ac = (1) 2 – 4 (1) (12)

= 1 – 48 = -47

2 – 4ac = -47 <0

Do đó, chúng tôi nhận được các giải pháp phức tạp

Công thức bậc hai tổng quát được cho là

=– ±b2– ca =– ±1)2– 12 )) =– ±– 482 =– ±– 472 =– i472 và =– – tôi472Do đó, các giải pháp là

=– i472 và =– – tôi472

Các câu hỏi thường gặp về bộ giải phương trình bậc hai

Ý nghĩa của phương trình bậc hai là gì?

Trong Toán học, phương trình bậc hai được định nghĩa là phương trình đại số bậc 2 và nó phải ở dạng ax 2 + bx + c = 0. Ở đây, a, b và c là các hệ số của biến x, và giá trị của “a” không được bằng 0. (tức là, a ≠ 0). Các nghiệm của phương trình bậc hai được gọi là nghiệm của phương trình.

Bốn phương pháp khác nhau để giải phương trình bậc hai là gì?

Các phương pháp khác nhau để giải quyết các phương trình bậc hai là:
Bao thanh toán
Hoàn thành các ô vuông
Sử dụng phương pháp căn bậc hai
bậc thức

Phân biệt đối xử là gì?

Phép phân biệt D = b 2 – 4ac cho thấy bản chất của các nghiệm thức mà phương trình có. Nó được xác định từ các hệ số của phương trình.
Nếu D = 0, các căn bằng nhau, thực và hữu tỉ
Nếu D> 0, và cũng là một bình phương hoàn hảo, căn là thực, phân biệt và hữu tỉ
Nếu D> 0, nhưng không phải là một bình phương hoàn hảo, căn là thực, phân biệt và không hợp lý

Dạng chuẩn của phương trình bậc hai là gì?

Dạng chuẩn để biểu diễn phương trình bậc hai là
Ax 2 + Bx + C = 0
Ở đây A, B và C là các giá trị đã biết, và A không được bằng 0.
X là một biến.

Đề cập đến các ứng dụng của phương trình bậc hai.

Phương trình bậc hai được sử dụng trong các hoạt động đời sống hàng ngày như tìm lợi nhuận của sản phẩm, tính diện tích của căn phòng, điền kinh, tìm tốc độ của vật thể, v.v.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x