Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Chữ số La mã là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn.

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2021

Chữ số La Mã là một loại ký hiệu số đặc biệt được người La Mã sử ​​dụng trước đó. Nó là một hệ thống cộng và trừ, trong đó các chữ cái được sử dụng để biểu thị một số cơ sở nhất định và các số tùy ý trong hệ thống số và được biểu thị bằng cách sử dụng kết hợp các ký hiệu khác nhau.

Khoảng thời gian của một hàm là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn.

Số La Mã từ 1 đến 100

Sau đây là danh sách các số La Mã từ 1 đến 100. Có một số quy tắc nhất định để viết các chữ cái La Mã từ  1 đến 100, được giải thích ở đây.

Con số Roman

Chữ số

Con số Roman

Chữ số

Con số Roman

Chữ số

Con số Roman

Chữ số

Con số Roman

Chữ số

1 l 21 XXI 41 XLI 61 LXI 81 LXXXI
2 II 22 XXII 42 XLII 62 LXII 82 LXXXII
3 III 23 XXIII 43 XLIII 63 LXIII 83 LXXXIII
4 IV 24 XXIV 44 XLIV 64 LXIV 84 LXXXIV
5 V 25 XXV 45 XLV 65 LXV 85 LXXXV
6 Vl 26 XXVI 46 XLVI 66 LXVI 86 LXXXVI
7 VII 27 XXVII 47 XLVII 67 67 87 LXXXVII
8 VIII 28 XXVIII 48 XLVIII 68 68 88 88
9 IX 29 XXIX 49 XLIX 69 LXIX 89 LXXXIX
10 X 30 XXX 50 L 70 LXX 90 XC
11 XI 31 XXXI 51 TẠI 71 LXXI 91 XCI
12 XII 32 XXXII 52 LII 72 72 92 92
13 XIII 33 XXXIII 53 LIII 73 73 93 93
14 XIV 34 XXXIV 54 LIV 74 LXXIV 94 XCIV
15 XV 35 XXXV 55 LV 75 LXXV 95 XCV
16 XVI 36 XXXVI 56 LVI 76 76 96 XCVI
17 XVII 37 XXXVII 57 LVII 77 77 97 XCVII
18 XVIII 38 XXXVIII 58 LVIII 78 78 98 XCVIII
19 XIX 39 XXXIX 59 LIX 79 LXXIX 99 XCIX
20 XX 40 XL 60 LX 80 80 100 C

Biểu đồ chữ số La mã (1 đến 1000)

Dưới đây là biểu đồ cho các chữ số la mã hiển thị các chữ cái la mã từ 1 đến 1000 như 1, 2, 3,…, 10, 11, 20, 30, 50, 100, 500 và 1000. Sử dụng biểu đồ, chúng ta có thể dễ dàng viết các số la mã từ 1 đến 1000.

Biểu đồ chữ số La mã

Số La Mã 100 đến 1000

Sau khi thực hành danh sách trên, bạn sẽ có thể tìm thấy danh sách các số la mã từ 100 đến 1000.

Con số Số La Mã  Đánh giá
100 C 100
200 CC 100 + 100
300 CCC 100 + 100 + 100
400 CD 500-100
500 D 500
600 DC 500 + 100
700 DCC 500 + 100 + 100
800 DCCC 500 + 100 + 100 + 100
900 CM 1000-100
1000 M 1000

Từ bảng trên, chúng ta có thể thấy các số la mã đã được tính toán và thể hiện theo thứ tự bảng chữ cái như thế nào.

Chữ cái La mã

Các chữ cái la mã là bảng chữ cái tiếng Anh nhưng không phải tất cả các bảng chữ cái đều là bảng chữ cái la mã. Có 23 chữ cái la mã trong số 26 bảng chữ cái tiếng Anh, trong đó J, U và W không được coi là la mã. Do đó, các chữ cái la mã là:
A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, V, X, Y và Z.
Tất cả các chữ cái này được sử dụng để đại diện cho các số la mã. Ví dụ: năm 2019 được viết là MMXIX.

Chuyển đổi chữ số La mã sang số

Chúng tôi có thể dễ dàng chuyển đổi bất kỳ số nào thành dạng la mã và ngược lại, bất kỳ dạng la mã nào thành bất kỳ số nào. Hãy để chúng tôi hiểu với sự trợ giúp của một ví dụ, Hãy xem xét một con số, 1984

Chuyển số sang dạng la mã

Chia số 1984 thành 1000, 900, 80 và 4, sau đó thực hiện từng chuyển đổi

Như, 1000 + 900 + 80 + 4 = 1984

  • 1000 = M
  • 900 = CM
  • 80 = 80
  • 4 = IV

1000 + 900 + 80 + 4 = 1984,

Vì vậy, 1984 = MCMLXXXIV

Quy tắc hình thành các con số

  • Khi một biểu tượng xuất hiện sau một biểu tượng lớn hơn, nó sẽ được thêm vào. Ví dụ- VI = V + I = 5 + 1 = 6
  • Khi một biểu tượng xuất hiện trước một biểu tượng lớn hơn, nó sẽ bị trừ đi. Ví dụ- IX = X – I = 10 – 1 = 9

Mẹo –  Chia số thành Hàng nghìn, Hàng trăm, Hàng chục và Số 1, và viết ra lần lượt từng số

Chuyển đổi 1774 sang chữ số La Mã

Chia 1774 thành 1000, 700, 70, 4 và sau đó thực hiện từng chuyển đổi

1000 = M

700 = DCC

70 = LXX

4 = IV

1000 + 700 + 70 + 4 = 1774, do đó 1774 = MDCCLXXIV

Quy tắc chuyển đổi số sang chữ số La mã

Ba quy tắc chính để viết và đọc các chữ số La Mã:

1. Một chữ cái chỉ có thể được lặp lại ba lần, ví dụ: XXX = 30, CC = 200, v.v.

2. Nếu một hoặc nhiều chữ cái được đặt sau một chữ cái khác có giá trị lớn hơn, hãy cộng số tiền đó.

VII = 7 (5 + 2 = 7)

80 = 80 (50 + 10 + 10 + 10 = 80)

MCCC = 1300 (1000 + 100 + 100 + 100 = 1300)

3. Nếu một chữ cái được đặt trước một chữ cái khác có giá trị lớn hơn, hãy trừ đi số tiền đó.

CM = 900 (1000 – 100 = 900)

IX = 9 (10 – 1 = 9)

XC = 90 (100 – 10 = 90)

Ví dụ cho quy tắc trừ 

Viết Thay vì Đối với giá trị của
IV IIII 4
IX Vllll 9
XL XXXX 40
XC LXXXX 90
CD CCCC 400
M DCCCC 900

Danh sách chữ số La Mã (1 đến 1,00,000)

Dưới đây là một số chữ số La Mã cơ bản như:

1 5 10 50 100 500 1000
Tôi V X L C D M
5000 10.000 50.000 100.000 500.000 1,000000
V¯ X¯ L¯ C¯ D¯ M¯

Câu hỏi thường gặp – Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để chúng tôi viết 100 trong la mã?

Trong các chữ số La Mã, 100 được biểu thị bằng C.

Viết các số la mã từ 1 đến 10.

Các chữ số la mã từ 1 đến 10 được cho bởi:
1 – I
2 – II
3 – III
4 – IV
5 – V
6 – VI
7 – VII
8 – VIII
9 – IX
10 – X

Làm thế nào để chúng ta viết 200 trong tiếng La Mã?

200 trong tiếng La Mã được viết là CC.

Làm thế nào để bạn viết số la mã?

Số La Mã được viết bằng cách sử dụng bảy bảng chữ cái khác nhau. Các số và bảng chữ cái là:
I – 1
V – 5
X – 10
L – 50
C – 100
D – 500
M – 1000
Sử dụng các bảng chữ cái này, chúng ta có thể viết tất cả các số la mã.

Số la mã XC bằng bao nhiêu?

XC = 90

Làm thế nào để đánh giá 800 trong số la mã?

800 = 500 + 100 + 100 + 100
500 = D và 100 = C
Do đó,
800 = DCCC

Công dụng của chữ số la mã là gì?

Chữ số La Mã được sử dụng để ghi nhãn tên hoặc chức vụ của bất kỳ đồ vật hoặc con người nào.
Ví dụ, Sam đến Ist trong lớp. Các trường của
Prince Charles III
có từ Lớp 1 đến Lớp X.
Xem thêm: 
0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/11/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.jpg
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x