Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Công thức used to và cách sử dụng phổ biến

Trong tiếng Anh có sử dụng khá nhiều cấu trúc gần giống nhau dễ gây nhầm lẫn ví dụ như cấu trúc Used to/ Get used to/ Be Used to . Tintuctuyensinh chúng tôi sẽ giúp các bạn phân biệt rõ các công thức used to  trên để thuận tiện hơn khi học tiếng Anh. 

Công thức used to sử dụng như thế nào
Công thức used to sử dụng như thế nào

I. BE USED TO ( Đã quen với )

1.Cấu trúc công thức used to

BE ( NOT) USED TO +V-ing/ Noun – Phrase

2. Cách dùng công thức used to

Be used to something : Mô tả bạn đã từng làm 1 việc rất nhiều lần trong quá khứ, đã có kinh nghiệm và không còn lạ lẫm với công việc đó nữa. 

3. Ví dụ cho công thức used to

He didn’t complain about the noise of the neighbour. He was used to it 

( Anh ấy không còn than phiền về tiếng ồn của người hàng xóm. Anh ấy quá quen với việc đó )

She was used to getting up early in the morning 

( Cô ấy quen với việc dậy sớm mỗi sáng)

Trái ngược với nghĩa quen với công việc gì đó, thể phủ định của be used to là be not used to có nghĩa là không quen với việc gì đó

I am not used to using this machine

( Tôi chưa quen với việc sử dụng chiếc máy này ) 

II. USED TO ( Đã từng, từng )

1.Cấu trúc 

USED TO +Verb

2. Cách dùng 

Công thức used to có cách dùng như sau Used to + verb chỉ 1 hành động, 1 thói quen thường diễn ra trong quá khứ nhưng không hiện tại không còn nữa. 

Cấu trúc này thường được sử dụng ở thì quá khứ đơn. 

3. Ví dụ 

a)You used to do something : diễn tả một thói quen bạn từng thực hiện trong quá khứ nhưng không còn thực hiện lúc hiện tại nữa

When I was young, I used to swim everyday with my sister. 

( Khi tôi còn trẻ, tôi thường đi bơi mỗi ngày với chị của tôi )

I used to drink a lot

( Tôi đã từng uống rượu rất nhiều )

b) Used to còn sử dụng để mô tả trạng thái trong quá khứ nhưng bây giờ không còn nữa , thường được biểu hiện trong câu bằng các từ HAVE, LIKE , BELIEVE,

She used to have a long hair but now this hair is  very short

( Cô ấy đã từng có mái tóc rất dài nhưng bây giờ thì nó rất ngắn )

She used to like KPOP when she was a teengirl 

( Cô ấy đã từng thích KPOP khi cô ấy còn là một cô gái tuổi teen)

4. Lưu ý khi dùng công thức used to

*Cấu trúc phủ định của used to:  S + did not + used to + V 

Có nghĩa là chưa từng có thói quen đó trong quá khứ

*Cấu trúc nghi vấn của used to : Did + S + use to + V

Ví dụ : 

Did you use to work at the coffee shop ?

( Bạn có hay làm việc ở quán cà phê không ?)

I didn’t used to get up early when I was young

( Tôi chưa từng dậy sớm khi tôi còn nhỏ )

III. GET USED TO ( Dần quen với )

Công thức used to
Công thức used to

1.Cấu trúc 

TO GET USED TO +V-ing / Noun

2. Cách dùng công thức used to

Cấu trúc GET USED TO chỉ với việc quen dần với việc hoặc trạng thái gì đó

3. Ví dụ cho công thức used to

She got used to eating Thai food when she moved to Thai .

( Cô ấy đã quen với việc ăn thức ăn Thái khi cô ấy chuyển đến Thái Lan)

Jeff has started working at night and is still to get used to sleeping all day.

( Jeff đã bắt đầu quen với việc ngủ cả ngày khi anh ấy bắt đầu làm việc ban đêm)

IV. Luyện tập cùng các cấu trúc BE USED TO / USE TO/ GET USED TO 

IV/1.Sử dụng cấu trúc thích hợp ( BE USED TO / USE TO/ GET USED TO )để hoàn thành các câu sau : 

1.I______go to school over there,but now It’s a factory

  1. When I first moved here, I______(live ) in a house.
  2. His father ________ ( smoke) cigarettes a lot everyday. Now he has given up on it.
  3. He is _______ ( swim) twice a day when he was young.
  4. When Ken went to live in Japan, he ___________ ( live) there very quickly.

IV/2. Lựa chọn câu trả lời phù hợp cho những câu sau 

1.I am__________ juice every morning. 

  1. Used to drink
  2. Used to drinking
  3. Used to drank

2.She has_________in a small city

  1. Got used to
  2. Get used to
  3. Get used

3.When I was you, I didn’t ___________ cake but now I eat a lot

  1. Used to eating
  2. Used to eat
  3. Uset to ate

4.You must __________ other foreign languages for a long time

  1. Used to learning
  2. Use learning
  3. Use to learn.
  1. Her daughter _______ television for an hour after she done her homework
  1. Used to watch 
  2. Used to watching
  3. Used watch

Hầu hết hiện nay các công ty đều yêu cầu nhân viên có thể giao tiếp ít nhất tiếng Anh ở mức trung bình khá. Để tạo nhiều cơ hội thành công hơn cho mình. Bạn nên cố gắng nắm rõ và phân biệt cách sử dụng ngữ cảnh, ngữ nghĩa tùy theo từng cụm từ như tintuctuyensinh đã hướng dẫn trong bài viết trên. 

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x