Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Mạo từ là gì ? cách dùng chúng trong tiếng anh như thế nào.

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2021

I. Mạo từ là gì?

Mạo từ là mọi từ đứng trước danh từ, để thành viên đọc hiểu rằng sẽ là danh từ được chấp nhận hay không xác định.
Trong tiếng Anh, Mạo từ (article) được chia thành 2 loại: Mạo từ ưng thuận (definite article) “The” & Mạo từ không chấp thuận (Indefinite artcile)  “a, an”.

II. Mạo từ xác định là gì?

Mạo từ xác định the đứng trước danh từ chính thứccó nghĩa là danh từ đó cũng được nhắc mang lại trong câu hoặc được hai người nhà hiểu ngầm theo ngữ cảnh bàn giao tiếp.

1. Các trường hợp sử dụng “the”

The được cần đến khi danh từ chỉ đối tượng được khắp cơ thể nói lẫn thành viên nghe biết  đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, đồ vật gi.
Khi vật thể hay nhóm vật thể là chỉ một hoặc được xem là có một
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế giới), the earth (trái đất)
Trước 1 danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
I see a dog. The dog is chasing a mèoThe cát is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú chó. Chú chó đấy vẫn đuổi theo một con cátnhỏ cát đấy vẫn đuổi theo một chuột.)
Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bởi một cụm từ hoặc 1 mệnh đề
The teacher that I met yesterday is my sister in law (Cô giáo bên tôi gặp gỡ bữa qua là chị dâu bên tôi.)
Đặt trước một danh từ duy nhất đồ vật rõ ràng nhưng tổ ấm nói  người nhà nghe phần nhiều hiểu
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy chuyển mang đến bên tôi lọ mật ong sở hữu.)
My father is cooking in the kitchen room. (Bố chúng tôi sẽ chế biến ăn trong nhà bếp.)
Trước so sánh nhất (đứng trước first, second, only..) khi nhiều từ này được cần dùng như tính từ hoặc đại từ.
You are the best in my life. (Trong đời anh, em là nhất!)
He is the tallest person in the world. (Anh đấy là thành viên gia đình đỉnh cao loài người.)
The + danh từ số ít: tượng trưng cho 1 nhóm thú vật hoặc đồ vật
The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đã và đang trong cảnh nguy hiểm tuyệt chủng.)
The fast-food is more  more prevelent around the world (Thức nạp năng lượng Cấp Tốc càng ngày càng phổ biến của quốc tế.)
Đặt “the” trước một tính từ để duy nhất nhóm gia đình bạn nhất định
The old (Người già), the poor (người nghèo), the rich (người giàu)
The được sử dụng trước đông đảo danh từ riêng chỉ biển cảcon sông, quần đảo, dãy núi, cái tên số nhiều của những nước, sa mạc, miền
The Pacific (Thái Bình Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), the Alps (Dãy An pơ)
The + of + danh từ
The North of Vietnam (Bắc cả nước, The West of Germany (Tây Đức) (Nhưng Northern Vietnam, Western Germany
The + chúng ta (ở dạng số nhiều) Có nghĩa là gia đình bạn
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ  cụm con)
The Browns (Gia đình Brown)
dùng “the” nếu ta nhắc mang lại 1 khoảng trống nào ấy nhưng lại không được thực hiện  đúng bản lĩnh.
They went bự the school mập see their children. (Họ cho trường để thăm con cái họ.)

2. Cụm trường hợp không dùng “the”

Trước tên dân tộc số ít, lục địa, tên núi, hồcảnh đường phố
(Ngoại trừ số đông nước theo nguyên lý Liên bang – bao gồm nhiều bang (state)
Europe, Asia, France, Wall Street, Sword Lake
Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều sử dụng theo nghĩa chung quychẳng những riêng trường hợp nào
I like dogs.
Oranges are good for health.
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi danh từ đấy có một trường hợp riêng biệt
Men fear death.
The death of his father made him completely hopeless.
Ta chỉ định “the” sau tính từ cài hoặc sau danh từ ở dạng cài giải pháp
My friend, chẳng phải “my the friend”
The man’s wife chẳng hề “the wife of the man”
không dùng “the” trước cái tên các bữa ăn hay tước hiệu
They invited some close friends Khủng dinner. (Họ vẫn mời vài các bạn bạn bè đến ăn bữa tối.)
Nhưng: The wedding dinner was amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ tướng Angela Merkel..)
chống chỉ định “the” trong cụm trường hợp nhắc đến danh từ sở hữu nghĩa tóm lại khác như đùa thể thao, các mùa trong năm hay luật pháp chuyển động
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô, bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa xuân,mùa thu), fr0m beginning bự end (từ đầu tới cuối), from left bự right (từ trái qua phải)
Khủng play golf/chess/cards (chơi golf, đánh cờ, đánh bài)
Go bự bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi căn nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

III. Mạo từ không xác định là gì?

Mạo từ chưa chấp nhận được đặt trước danh từ không thỏa thuậnCó nghĩa là danh từ ấy được nhắc đến lần bước đầu tiên trong ngữ cảnh.
Trong tiếng Anh, mạo từ không thỏa thuận bao gồm hai từ là & an.

1các trường hợp dùng mạo từ không đồng ý

cần dùng Mạo từ biến động trước danh từ số ít đếm được
We need a refrigerator. (Chúng chúng tôi bắt buộc một loại đậy lạnh.)
He drank a cup of coffee. (Anh đấy đã uống một cốc cà phê.)
Trước 1 danh từ có tác dụng  túc từ – bộ phận phụ
He was a famous person (Anh đấy đã từng là thành viên gia đình có tiếng.)
dùng trong nhiều thành ngữ chỉ lượng nhất định
A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)
A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)
Half: Ta cần dùng “a half” nếu half được theo sau 1 số nguyên
2 kilos: Two & half kilos/ two kilos & a half
tuy nhiên kilo: Half a kilo ( chưa tất cả “a” trước half)

2. nhiều trường hợp không dùng mạo từ không chấp nhận

Trước danh từ số các
A/ an chưa tất cả chính sách số cụm
Ta nói apples, chống chỉ định an apples
không dùng trước danh từ chưa đếm được, danh từ trừu tượng
What you need is confidence (Cái anh phải là sự tự tin.)
không dùng trước tên gọi cụm bữa ăn trừ khi chứa tính từ đứng trước các tên gọi ấy
Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn bữa trưa lúc 12h.)
Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh đó chỉ một bữa ăn thật ngon miệng)

3. phân minh cách ăn “a” & “an”

“a” đứng trước một phụ âm hoặc 1 nguyên âm  âm là phụ âm
a game (một trò chơi, a boat (một chiếc tàu thủy)
Nhưng: a university (một trường đại học), a year (một năm)
a one-legged man (một thành viên gia đình nam nhi thọt chân), a European (một người nhà Châu Âu)
“an” đứng trước 1 nguyên âm hoặc một âm câm
an egg (một quả trứng), an ant (một con kiến)
an hour (một giờ đồng hồ)
“an” cũng đứng trước các hình tượng tự sáng tạo đọc như 1 nguyên âm
an SOS (Một biểu đạt cấp cho cứu), an X-ray (một tia X)

Xem thêm :

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/11/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.jpg
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x