Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tính chất và công dụng của Amoni Clorua (NH4Cl) chi tiết nhất

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2021

NH4Cl là một hợp chất vô cơ có tên hóa học Ammonium Chloride. Nó còn được gọi là sal amoniac, muối amoniac và hydro clorua. Nó là một sản phẩm bổ trợ của natri cacbonat. Nó có tác dụng lợi tiểu và gây bệnh. Ở dạng tinh khiết, nó là muối tinh thể, màu trắng. Hợp chất này có độ hòa tan trong nước cao và có tính axit nhẹ. Nó được sử dụng trong thú y trong phòng ngừa sỏi tiết niệu ở cừu, dê và gia súc. Khi các giải pháp amoni sunfat và NaCl phản ứng, NH4Cl được sản xuất. Khi dung dịch amoni clorua 5% (theo trọng lượng) được trộn với nước, dung dịch thu được có giá trị pH dao động từ 4,6 đến 6,0.

Amoni clorua là một muối axit hóa có thể được tìm thấy trong cơ thể và trong nước tiểu. Amoni clorua hỗ trợ điều hòa pH và có tác động lợi tiểu khiêm tốn. Muối hình thành axit này cũng có tác dụng gây kích ứng màng nhầy, làm cho nó hữu ích cho việc giảm ho. Amoni clorua là một chất màu trắng tinh thể.

Tính chất của Amoni Clorua

NH4Cl Amoni Clorua
Trọng lượng phân tử / Khối lượng mol 53,491 g/mol
mật độ 1,53 g / cm³
Điểm sôi 520 °C
Điểm nóng chảy 338 °C

Cơ cấu NH4Cl

Ammonium Chloride structure

Công dụng của Amoni Clorua

  • Nó được sử dụng trong phân bón như một nguồn nitơ.
  • Nó được sử dụng trong y học (đặc biệt là trong y học ho) như một loại thuốc trị ho.
  • Nó được sử dụng trong keo giúp liên kết ván ép.
  • Nó được sử dụng trong các tế bào Leclanche trong dung dịch nước.
  • Nó được sử dụng trong phụ gia thực phẩm – trong làm bánh mì như một chất dinh dưỡng men.
  • Nó được sử dụng như một chất axit hóa.
  • Nó được sử dụng trong bồn tắm làm mát để tạo ra nhiệt độ thấp.
  • Chúng được sử dụng làm dung dịch đệm cùng với amoniac.
  • Nó được trao cho gia súc như thức ăn bổ sung.

Ảnh hưởng sức khỏe của Amoni Clorua

Nó không hoàn toàn không có rủi ro, vì quá liều là một khả năng. Huyết áp cao hơn có thể được gây ra bởi amoni clorua. Kích ứng, khó thở, ho, buồn nôn và đau đầu là tất cả các triệu chứng ngộ độc amoni clorua. Các loại khí có khả năng gây khó chịu nghiêm trọng cho mắt. Phơi nhiễm mãn tính có thể kích hoạt phản ứng giống như hen suyễn hoặc làm suy giảm chức năng thận.

Amoni clorua được sử dụng như một chất axit hóa toàn thân trong điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa nghiêm trọng, trong xét nghiệm tải axit đường uống để xác định nhiễm toan ống thận xa và trong điều trị một số bệnh đường tiết niệu để giữ nước tiểu ở độ pH axit.

Câu hỏi thường gặp

Công dụng của amoni clorua là gì?

Việc sử dụng chính amoni clorua là một nguồn nitơ trong phân bón (tương ứng với 90% sản lượng amoni clorua trên toàn thế giới) như chloroammonium phosphate. Lúa gạo và lúa mì là những cây trồng chính được bón phân theo cách này. Amoni clorua cũng được sử dụng như một thông lượng để chuẩn bị kim loại để nghiền, mạ kẽm hoặc hàn trong niken.

Amoni clorua được chuẩn bị như thế nào?

Amoni clorua được sản xuất như một trong những sản phẩm trong quá trình Solvay để sản xuất natri cacbonat. Hợp chất này cũng có thể được điều chế ở quy mô công nghiệp bằng cách phản ứng amoniac với axit hydrochloric hoặc hydro clorua khí. Amoni clorua được biết là xảy ra tự nhiên ở một số khu vực núi lửa nhất định.

Điều gì xảy ra khi amoni clorua được nung nóng?

Khi đun nóng, amoni clorua trải qua phản ứng phân hủy để tạo ra amoniac và hydro clorua khí làm sản phẩm. Mặc dù quá trình này xuất hiện tương tự như các quá trình thăng hoa, sự thay đổi là hóa học và không phải vật lý.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/11/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.jpg
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x