Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tính chất và công dụng của Kẽm nitrat – Zn(NO3)2 chi tiết nhất

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18

  • Để đảm bảo chất lượng học và dạy cũng như chất lượng đầu ra cho sinh viên, năm 2021 Khoa nhận đào tạo 200 sinh viên đối với ngành Đại Học Điều DưỡngDược tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.
  • HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY 

Kẽm nitrat là gì?

Zn(NO3)2 là một hợp chất hóa học vô cơ với tên hóa học Kẽm nitrat. Nó còn được gọi là Kẽm dinitrate hoặc Celloxan hoặc Kẽm Nitrate Hexahydrate. Nó được sử dụng rộng rãi như một chất xúc tác để sản xuất trong y học, thuốc nhuộm và các hóa chất khác.

Celloxan là một chất rắn từ trắng đến không màu, kết tinh rất tinh tế. Nó hòa tan trong rượu cũng như nước. Nó là một hợp chất không cháy nhưng có khả năng đẩy nhanh quá trình đốt cháy các hợp chất dễ cháy khác. Các oxit độc hại của nitơ được giải phóng khi đun nóng.

Tính chất của kẽm nitrat – Zn(NO3)2

Zn(NO3)2 Kẽm nitrat
Trọng lượng phân tử của Zn (KHÔNG3)2 189,36 g/mol (khan)
Mật độ kẽm nitrat 2,065 g/ cm(khan)
Điểm nóng chảy của kẽm nitrat 110 °C
Điểm sôi kẽm nitrat Xấp xỉ 125 °C

Cấu trúc kẽm nitrat – Zn(NO3)2

Zinc nitrate structure

Công dụng (Kẽm nitrat)

  • Kẽm nitrat được sử dụng làm tổng hợp các polyme phối hợp.
  • Được sử dụng trong nhuộm như một chất nhuộm.
  • Được sử dụng như một chất xúc tác trong sản xuất nhựa.
  • Được sử dụng như một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ.
  • Được sử dụng trong phân bón lỏng.
  • Được sử dụng như một chất đông máu cao su.
  • Được sử dụng trong sản xuất thuốc.

Sản xuất kẽm nitrat

Nó được sản xuất bằng cách hòa tan kẽm trong axit nitric. Phản ứng phụ thuộc vào nồng độ, và tạo thành amoni nitrat. Phản ứng được đưa ra dưới đây:

Zn + 2 HNO3 (pha loãng) → Zn(KHÔNG3)2 + H2

4 Zn + 10 HNO3 (tập trung) → 4 Zn (KHÔNG3)2 + NH4Không3 + 3 H2O

Nó trải qua quá trình phân hủy nhiệt khi sưởi ấm và tạo thành oxit kẽm, oxy và nitơ dioxide.

2 Zn (KHÔNG)3)2 → 2 ZnO + 4 KHÔNG2 + O2

Nguy cơ sức khỏe

Hít phải bụi gây kích ứng ở cổ họng và mũi. Nuốt kẽm dinitrate có thể dẫn đến ăn mòn đường tiêu hóa. Tiếp xúc với da dẫn đến kích ứng và có thể gây phát ban.

Khi đun nóng, nó có thể giải phóng các oxit độc hại của nitơ. Khi tiếp xúc với vật liệu dễ cháy, nó có thể làm tăng cường độ cháy.

Câu hỏi thường gặp

Kẽm nitrat được sử dụng để làm gì?

Kẽm nitrat không có sử dụng quy mô rộng, nhưng được sử dụng để tổng hợp các polyme phối hợp trên quy mô phòng thí nghiệm. Sự phân hủy được kiểm soát đối với oxit kẽm cũng có thể được sử dụng để tạo ra các cấu trúc khác nhau, bao gồm cả dây nano. Nó cũng có thể được sử dụng như một chất nhuộm.

Kẽm nitrat có tính axit hay cơ bản?

Các anion hydroxit đến từ nước có thể giải phóng các anion nitrat khi kẽm nitrat được đưa vào dung dịch nước. HNO3 trông không giống một phân tử, hãy nhớ đến bạn! Phản ứng dẫn đến sự hình thành các ion hydronium , đó là lý do tại sao dung dịch có thể được coi là có tính axit.

Axit nitric có phản ứng với kẽm không?

Nhôm và kẽm không phản ứng với axit nitric đậm đặc do sự hình thành một lớp oxy hóa dày đặc, khó hòa tan do một quá trình được gọi là quá trình oxy hóa thụ động. Điều này bảo vệ kim loại chống lại phản ứng và ăn mòn hơn nữa. Tuy nhiên, kẽm phản ứng với axit nitric loãng.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x