Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Ngành Luật là học gì? Đây là 41 trường đào tạo uy tín chất lượng

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH TRƯỜNG CHUẨN VÀ CHÍNH XÁC NHẤT CÁC BẠN CHỈ CẦN XEM PHẦN BÊN DƯỚI ĐÂY CÓ GÌ THẮC MẮC CÁC BẠN HÃY BÌNH LUẬN

Ngành Luật hiện giờ đang thú vị đông đảo Anh chị em tuổi trẻ theo học do đây là một ngành học có nhiều tiềm năng phát triển nghề nghiệp trong mai sau. Dưới đây là những thông tin tổng quan về ngành học lôi cuốn này.

Tìm hiểu chung về ngành Luật

Tìm hiểu chung về ngành Luật
Tìm hiểu chung về ngành Luật
  • Ngành Luật (tên gọi TA là Law) hay Luật học là một thuật ngữ để chỉ phổ biến các ngành khoa học nghiên cứu về quy định. Một thuật ngữ có nghĩa tương đương với thuật ngữ này là khoa học pháp lý.
  • Luật học được hiểu rộng hơn so với Khoa học pháp lý, bao gồm cả các hoạt động học tập trong nhà trường hay các cơ sở tập huấn, nghiên cứu về pháp luật. Ở cấp độ tổng thể chung nhất, Luật học bao gồm tất cả các hoạt động nghiên cứu, học tập về điều khoản trong mọi chuyên ngành: luật kinh tế, luật dân sự, luật hình sự, luật công tích, luật so sánh…
  • Ngành Luật cung cấp tri thức Luật bao quát ở hầu hết các lĩnh vực. Không chỉ riêng kiến thức về Luật kinh tế, Luật tài chính, Luật thương mại; ngành Luật học còn cung ứng kiến thức về luật hôn nhân gia đình, lao lý chung về của cải, thừa kế, luật hình sự phần tù nhân, luật môi trường, tù hãm học, bồi hoàn hiệp đồng, tranh chấp thương nghiệp, khiếu nềtố cáo, khoa học về điều tra hình sự, quyền nhân loại, quyền công dân…

Chương trình đào tạo về ngành Luật

Cả nhà tham khảo khung chương trình và các môn học chuyên ngành Luật trong bảng dưới đây.

I
Khối kiến thức bình thường (không tính các môn học từ số 9 tới số 11)
1
Những nguyên lí CB của chủ nghĩa Marc -Lênin I
2
Những nguyên lí CB của chủ nghĩa Marc -Lênin II
3 tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh
4
Đường lối cách mạng của ĐCS VN
5 Tin học cơ sở
6 Ngoại ngữ A1
Tiếng Anh A1
Tiếng Nga A1
Tiếng Pháp A1
Tiếng Trung A1
7 Ngoại ngữ A2
Tiếng Anh A2
Tiếng Nga A2
Tiếng Pháp A2
Tiếng Trung A2
8 Ngoại ngữ B1
Tiếng Anh B1
Tiếng Nga B1
Tiếng Pháp B1
Tiếng Trung B1
9 Giáo dục thể chất
10
Giáo dục quốc phòng –an ninh
11 kĩ năng mềm
II
Khối kiến thức bình thường theo lĩnh vực
II.1 Bắt buộc
12 Logic học đại cương
II.2 Tự chọn
13 Tâm lý học đại cương
14 Quản trị học
15 Kinh tế học đại cương
16 Chính trị học đại cương
17 Xã hội học đại cương
18 Cơ sở văn hóa Việt Nam
19 Môi trường và phát triển
20
Thống kê cho khoa học xã hội
III
Khối tri thức tầm thường của khối ngành
III.1 Bắt buộc
21
Lý luận về quốc gia và quy định
22
Lịch sử nhà nước và điều khoản
23 Luật hiến pháp
24 Luật hành chính
25 Luật học so sánh
III.2 Tự chọn
26
Lịch sử các học thuyết chính trị pháp lý
27 Luật La Mã
28 Xã hội học luật pháp
IV
Khối tri thức bình thường của nhóm ngành
IV.1 Bắt buộc
29 Luật dân sự 1
30 Luật dân sự 2
31 Luật dân sự 3
32 Luật hình sự 1
33 Luật hình sự 2
34 Luật thương mại 1
35 Luật thương mại 2
36 Luật tài chính
37 Luật ngân hàng
38
pháp luật về đất đai – môi trường
39 Luật hôn nhân và gia đình
40 Luật tố tụng hình sự
41 Luật tố tụng dân sự
42 Luật công trạng
43 Công pháp quốc tế
44  pháp quốc tế
IV.2 Tự chọn
45 xây dựng văn bản luật pháp
46 Luật cạnh tranh
47 Luật thi hành án hình sự
48 Luật thi hành án dân sự
49 Luật hàng hải quốc tế
V
Khối kiến thức ngành và ngã trợ
V.1 Bắt buộc
50 Luật thương mại quốc tế
51 Luật tố tụng hành chính
52 quy định về sở hữu trí óc
53
điều khoản về thị trường chứng khoán
54
Lý luận pháp luật về quyền loài người
55  học
V.2 Tự chọn
56
quốc gia và pháp luật các đất nước thuộc Asean
57 Luật hiến pháp nước ngoài
58 Hệ thống tứ pháp hình sự
59 tài năng tham vấn lao lý
60
kỹ năng giải quyết các tranh chấp về dân sự
61
Giải quyết tranh chấp kinh tế- thương nghiệp có yếu tố nước ngoài
VI
Khối tri thức thực tập và tốt nghiệp
62 Niên luận -Thực tập, thực tế
63
Khóa luận hoặc môn học thay thế tốt nghiệp (Chọn trong khối tri thức tự chọn của khối kiến thức M3; M4; M5 những môn sinh viên chưa học)

Xem thêm bài viết

Ngành Luật quốc tế học như thế nào? Đây là 4 trường uy tín nhất
Ngành Luật kinh tế học như thế nào? Đây là 40 trường đào tạo uy tín nhất

Danh sách khối thi vào ngành Luật

– Mã ngành: 7380101

– Các tổ hợp môn xét tuyển vào ngành Luật:

  • A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
  • D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

Điểm chuẩn của ngành Luật

Anh chị em có thể tham khảo mức điểm chuẩn của các trường đại học đào tạo ngành Luật những năm gần đây. Trong năm 2018, mức điểm chuẩn của ngành này từ 16 – 27 điểm tùy theo các khối thi xét theo kết quả thi THPT non sông.

Top 41 trường đào tạo ngành Luật uy tín chất lượng

Top 30 trường đào tạo ngành Luật
Top 30 trường đào tạo ngành Luật

Ở nước ta hiện có rất nhiều trường đại học tập huấn ngành Luật khiến nhiều phụ huynh và thí sinh băn khoăn không biết nên chọn trường nào để theo học. Dưới đây là danh sách các trường có ngành Luật phân chia theo từng khu vực để Anh chị em tham khảo.

– Khu vực miền Bắc:

Đại học Luật Hà Nội

Là trường Đại học Công, thành lập năm 1979. Đây được xem là cơ sở tập huấn cử nhân luật to nhất cả nước với hàng ngũ giảng viên trình độ chuyên môn, năng lực cao, phẩm chất tốt.

Đại học Luật TP.HCM

Xếp hạng đầu trong những trường đào tạo Luật tốt nhất phía nam.

Trường bảo đảm cả về chất lượng giảng dạy lẫn chất lượng đầu ra của sinh viên.

Trường tuyển sinh các ngành: Ngành luật; Luật Thương maị quốc tế, Quản trị Luật, Quản trị kinh doanh; tiếng nói anh.

  • Khoa Luật – Đại học non sông Hà Nội
  • Học viện đàn bà Việt Nam
  • Học viện Thanh Thiếu niên VN
  • Học viện Tòa án
  • Đại học Công đoàn
  • Đại học Kiểm sát Hà Nội
  • Đại học Luật Hà Nội
  • Đại học Nội vụ Hà Nội
  • Đại học Thủ đô Hà Nội
  • Đại học Văn hóa Hà Nội
  • Viện Đại học Mở Hà Nội
  • Học viện Biên phòng
  • Đại học tài nguyên – Môi trường Hà Nội
  • Đại học Khoa học (ĐH Thái Nguyên)
  • Đại học Hàng hải
  • Đại học thái hoà
  • Đại học dân lập Hải Phòng

– Khu vực miền Trung:

  • Đại học Vinh
  • Đại học Hà Tĩnh
  • Đại học Hồng Đức
  • Đại học Quảng Bình
  • Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
  • Đại học Luật – Đại học Huế
  • Đại học Kinh tế – ĐH Đà Nẵng
  • Đại học Đà Lạt
  • Đại học Quy Nhơn
  • Đại học yên bình Dương

– Khu vực miền Nam:

  • Đại học Kinh tế – Luật (Đại học nước nhà TP.HCM)
  • Học viện Cán bộ TP.HCM
  • Đại học Kinh tế TP.HCM
  • Đại học Mở TP.HCM
  • Đại học Sài Gòn
  • Đại học Tôn Đức Thắng
  • Đại học An Giang
  • Đại học Cần Thơ
  • Đại học Thủ Dầu Một
  • Đại học Trà Vinh
  • Đại học Nam Cần Thơ
  • Đại học Quốc tế Hồng Bàng

Việc làm của ngành Luật sau khi ra trường

thời cơ việc làm của ngành Luật vô cùng rộng mở và có nhiều triển vọng nghề nghiệp trong mai sau. Sau khi tốt nghiệp ngành Luật, sinh viên được trang bị vừa đủ kiến thức chuyên môn để có thể dễ ợt xin được những việc làm trong ngành này. Một số nghề nghiệp thường có trong ngành Luật:

  • Thẩm phán:

quan toà làm việc tại tòa án, được quyền nhân danh nhà nước để xét xử các vụ án, quyết định những cách thức xử lý phù hợp với các hành vi vi phạm lao lý. Khi thẩm phán đã ra phán quyết, những người có thúc đẩy phải thực hiện trang nghiêm, nếu không sẽ có cơ quan nhà nước cưỡng chế thi hành.

  • Kiểm soát viên:

Kiểm sát viên làm việc tại Viện Kiểm sát, bảo vệ lợi ích của quốc gia và ích lợi công cộng. Vai trò của kiểm sát viên biểu thị rõ nét nhất trong lĩnh vực tầy hình sự. Kiểm sát viên có quyền đưa một vụ bất hợp pháp ra để ý để xử lý, ra lệnh bắt giữ, nhập cuộc điều tra vụ án, tróc nã tố tù nhân. Tại phiên tòa xét xử án hình sự, kiểm sát viên làm rõ các hành vi tội trạng (buộc tội) và đề xuất hình phạt thích hợp. Còn trong phiên tòa xét xử các loại án khác, kiểm sát viên có chức năng đánh giá, giám sát việc chấp hành quy định của mọi người, kể cả thẩm phán.

  • Luật sư:

trạng sư có nhị mảng công tác chính: Bảo vệ lợi quyền của khách hàng tại toà án trong các vụ án hình sự, dân sự và hành chính; tư vấn lao lý và các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

Khác với quan toà và kiểm sát viên, luật sư hành nghề hòa bình, không thuộc biên chế của cơ quan quốc gialuật sư không được quốc gia trả lương nhưng có thu nhập từ các khoản thù lao  khách hàng trả. Để hành nghề, luật sư có thể xây dựng các văn phòng luật sư hoặc đơn vị luật hợp danh.

  • Công chứng viên:

Công chứng viên làm việc tại các phòng công chứng quốc gia. Nhiệm vụ chính yếu của họ là công nhận tính hợp lí của các giao thiệp trong xã hội, xác nhận chữ ký của cá nhân, công chứng các phiên bản sao từ nguyên gốc (bản chính), các phiên bản dịch từ tiếng nước ngoài…

  • Chấp hành viên:

Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự. Khi toà án đã ra phán quyết  một hoặc nhiều bên tương tác không chịu chấp hành, chấp hành viên (bằng các cơ chế nhưng mà quốc gia cho phép) buộc họ phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

Ngoài ra còn có một số nghề khác trong lĩnh vực điều khoản như:

  • Chuyên viên pháp lý: là những người có bằng cử nhân luật, nhập cuộc các công việc ảnh hưởng đến điều khoản tại các cơ quan, đơn vịđơn vị
  • Cố vấn pháp lý: là người cố vấn cho ban lãnh đạo cơ quan về các vấn đề chính sáchquy định.
  • gia sưgiảng viên luật: giỏi chuyên môn luật và có kỹ năng về sư phạm, người chơi có thể biến thành giảng sư luật tại các trường đại học, cao đẳng hoặc giáo viên môn giáo dục công dân tại các trường phổ biến trung học.
  • Cán bộ nghiên cứu pháp luật: nghiên cứu về các vấn đề ảnh hưởng tới pháp luật, giúp những người xây dựng pháp luật có thể viết được các đạo luật hay, phù hợp; giúp những người thi hành lao lý ứng dụng các quy định điều khoản một cách linh hoạt.
  • Điều tra viên: công tác trong cơ quan công an, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để mày mò ra những diễn biến của các vụ án hình sự.
  • Thư kí toà án: là người giúp quan toà những công tác quan trọng trong việc xét xử các vụ án.
  • Thẩm tra viên: làm việc tại các toà án quần chúng. # tối cao, chuyên nghiên cứu giấy tờ các vụ án đã được xét xử, yêu cầu với chỉ đạo chú ý lại các bản án của toà án cấp dưới.

Mức lương của ngành Luật

Mức lương của ngành Luật
Mức lương của ngành Luật

Các mức lương của những người làm việc trong ngành Luật có thể chia ra như sau:

  • luật sư được hưởng mức lương do văn phòng luật sư trả tùy vào việc đóng góp của trạng sưnhưng mà không thấp hơn mức lương tối thiểu bởi nhà nước quy định.
  • Kiểm sát viên có mức lương như đối với công chức hành chính, sự nghiệp, chia làm 3 loại:
    • Kiểm sát viên sơ cấp: lương khởi điểm: hệ số 2,34 x 650.000 + phụ cấp 30%
    • Kiểm sát viên trung cấp: lương khởi điểm: hệ số 4,4 x 650.000 + 25% phục cấp
    • Kiểm sát viên cao cấp: lương khởi điểm: hệ số nhân lương tối thiểu và phụ cấp 20%.
  • Mức lương trung bình của luật sư tại các văn phòng trạng sư, hoặc luật sư kinh tế tại các công ty bốn nhân:
    • thế hệ ra trường: 4 – 6 triệu đồng/ tháng
    • Trên 3 năm kinh nghiệm: Lương trên 10 triệu đồng/ tháng
    • Trên 5 năm kinh nghiệm: Lương trên 15 triệu đồng/ tháng

8. Những tố chất phù hợp với ngành Luật

Người học cần phải có những tố chất và đáp ứng những yêu cầu sau:

  • Phải là người công bằng, khách quan và có sự trung thực
  • Phải có sự nhạy bén về nghề nghiệp, khả năng phân tích, tổng hợp cao
  • Phải có bản lĩnh, lập trường vững chắc
  • Phải có kỹ năng diễn đạt tốt
  • say mê đọc sách và chiếm hữu một trí nhớ tốt
  • thông suốt nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa…
  • cần cùbền chí và nhẫn nại
  • Có năng lực đàm phán và lbiết cách lắng nghe
  • Có tinh thần bổn phận cao.

Với những thông báo bài viết giới thiệu chắc hẳn đã giúp Các bạn có cái nhìn tổng quan về ngành Luật. Nếu bạn còn đang băn khoăn và thắc mắc khi chưa tìm được một ngành phù hợp thì có thể chọn ngành Luật để thử sức.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/06/Modern-Corporate-Business-Facebook-Cover-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x