Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Trường đại học Thủy Lợi: Tuyển sinh, học phí 2022(TLA)

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2022

A. GIỚI THIỆU CHUNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trường Đại học Thủy Lợi (tiếng Anh: ThuyLoi University) là trường đại học số 1 hiện nay tại Việt Nam chuyên về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, quản lý, kinh tế, nhất là trong lĩnh vực thủy lợi, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ các vấn đề về thiên tai.

Đại học Thủy Lợi
Đại học Thủy Lợi
  • Tên đầy đủ của trường: Đại học Thủy lợi
  • Tên tiếng Anh đầy đủ: Thuy loi University
  • Ký hiệu mã trường: TLA
  • Loại trường: trường công lập
  • Hệ đào tạo: Trường  có nhiều hệ đào tạo, bao gồm: đào tạo tại chức, đào tạo văn bằng 2, đào tạo liên thông, đào tạo sau đại học, đào tạo liên kết quốc tế, đào tạo đại học
  • Cơ sở Đại học Thủy Lợi:
  • Tại Hà Nội: 
  • số 175 đường Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • SĐT: (024) 385 222 01
  • Email: phonghcth@tlu.edu.vn
  • Tại tỉnh Hưng Yên:
  • Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
  • Điện thoại: 022 138 838 85
  • Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn
  • Website: http://www.tlu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/

Lịch sử hình thành

Ban đầu, Đại học thủy lợi là Học viện Điện – Thủy lợi, thành lập vào năm 1959.

Tháng 1 năm 1963, Học viện này được chia thành 4 tổ chức khác: Đại học Thủy lợi , Trung cấp Thủy lợi, Viện Nghiên cứu Khoa học Thủy lợi và Trung cấp Điện . Ban đầu, trường chỉ có 3 ngành đào tạo chính: Thủy nông, Thủy công, Thủy văn và có Các phòng thí nghiệm được lắp đặt

Năm 1965, tòa nhà hành chính hoàn thành, với nhiều phòng học, phòng thí nghiệm phục vụ quá trình giảng dạy. Cũng trong năm này, trường có thêm chuyên ngành Thủy điện.

6/1965, trường Đại học Thủy Lợi được sơ tán về vùng núi xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Năm 1966, mở thêm chuyên ngành mới  là Cơ khí Thủy lợi.

Năm 1967, Đại học Thủy Lợi mở chuyên ngành Thi công.

Năm 1970, các cán bộ giáo viên, sinh viên quay trở về Hà Nội, nhưng đến năm 1972, sơ tán trở lại Việt Yên, Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và một số nơi khác.

Năm 1973, Đại học Thủy Lợi chính thức quay trở lại Hà Nội.

Từ năm 1975 đến nay, Trường Đại học Thủy Lợi đã tổ chức lại ngành nghề đào tạo theo hướng sâu rộng, đi sâu vào các chuyên ngành, bao gồm:

  • Thủy lợi và Cải tạo đất;
  • Công trình thủy lợi;
  • Kinh tế Thủy lợi.
  • Thủy điện và Trạm Thủy điện;
  • Kỹ thuật Thủy lợi;

Năm 1979, trường Đại học Thủy Lợi chính thức được phép đào tạo sau đại học. Đây cũng là thời điểm Trường liên kết xây dựng các mối quan hệ quốc tế với nhiều trường ở đào tạo đại học tại Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, Ấn Độ, Lào,  Hà Lan …

8/12/1986, thành lập Trung tâm kết hợp đào tạo – nghiên cứu khoa học và thực hành khoa học thủy lợi miền Nam.

Hệ thống cơ sở vật chất: Trường Đại học Thủy Lợi có diện tích gần 10ha khuôn viên và thêm cơ sở tại tỉnh Hưng Yên, gần 30 cơ sở thí nghiệm thực hành với tổng diện tích khoảng 6000m²; 9000m² khu vực ký túc xá cho sinh viên; 1089m² thư viện; 8222m² khu vực rèn luyện thể chất. 

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC THỦY LỢI NĂM 2022 (ĐÃ CẬP NHẬT)

Các ngành xét tuyển vào trường ĐH Thủy lợi năm 2022 dự kiến như sau:

STT Tên ngành/nhóm ngành Tổ hợp xét tuyển
1 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00, A01, D01, D07
2 Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) (*) A00, A01, D01, D07
3 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00, A01, D01, D07
4 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00, A01, D01, D07
5 Kỹ thuật tài nguyên nước A00, A01, D01, D07
6 Kỹ thuật cấp thoát nước A00, A01, D01, D07
7 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A00, A01, D01, D07
8 Thủy văn học A00, A01, D01, D07
9 Công nghệ sinh học A00, A02, B00, D08
10 Kỹ thuật môi trường A00, A01, B00, D01
11 Kỹ thuật hóa học A00, B00, D07
12 Công nghệ thông tin (*) (1) A00, A01, D01, D07
13 Hệ thống thông tin (2) A00, A01, D01, D07
14 Kỹ thuật phần mềm (3) A00, A01, D01, D07
15 Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu (4) A00, A01, D01, D07
16 Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí:

Gồm các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ chế tạo máy

A00, A01, D01, D07
17 Kỹ thuật Ô tô (*) A00, A01, D01, D07
18 Kỹ thuật cơ điện tử (*) A00, A01, D01, D07
19 Kỹ thuật điện (*) A00, A01, D01, D07
20 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (*) A00, A01, D01, D07
21 Quản lý xây dựng A00, A01, D01, D07
22 Kinh tế A00, A01, D01, D07
23 Quản trị kinh doanh A00, A01, D01, D07
24 Kế toán A00, A01, D01, D07
25 Kinh tế xây dựng A00, A01, D01, D07
26 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00, A01, D01, D07
27 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, D01, D07
28 Thương mại điện tử A00, A01, D01, D07
29 Ngôn ngữ Anh A01, D01, D07, D08
30 Kỹ thuật điện tử – viễn thông A00, A01, D01, D07
31 An ninh mạng A00, A01, D01, D07
32 Tài chính – Ngân hàng A00, A01, D01, D07
33 Kiểm toán A00, A01, D01, D07
34 Kinh tế số A00, A01, D01, D07
35 Luật A00, A01, C00, D01
36 Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh A00, A01, D01, D07
37 Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh ngành Kỹ thuật xây dựng (5) A00, A01, D01, D07

Ghi chú:  

(*): Sinh viên được đăng ký học theo chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản; (1) (2) (3) (4) Ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin

(5) Chương trình gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng hợp tác với Đại học Arkansas – Hoa Kỳ và Kỹ thuật tài nguyên nước hợp tác với Đại học Bang Colorado – Hoa Kỳ.

Năm 2022, trường ĐH Thủy lợi thực hiện 4 phương thức xét tuyển sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng dành cho 5 nhóm đối tượng

– Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;

– Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;

– Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12;

– Đối tượng 5: TS có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 trở lên.

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ. Cụ thể, Nhà trường xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm các môn trong tổ hợp xét tuyển.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.

Trường Đại học Thủy lợi phối hợp cùng nhóm 7 trường đại học hàng đầu phía Bắc (trường Đại học Bách Khoa, Đại học Thủy lợi, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Thăng Long) tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy, kết quả này được sử dụng làm tiêu chí đánh giá và tuyển chọn sinh viên có đủ kiến thức, tư duy vào trường.

Bài thi là sự tiếp cận với những phương pháp của các nước phát triển trên thế giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường bằng cách đánh giá năng lực tư duy tổng thể của thí sinh.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT năm 2022

Thời gian xét tuyển phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 4) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo. Các phương thức tuyển sinh riêng của trường sẽ được thực hiện trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường dự kiến bắt đầu từ tháng 5/2022.

Được biết, tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm 2022, dự kiến là 5000 (bao gồm Cơ sở chính Hà Nội và cơ sở tại Phân hiệu Miền Nam – Tp.Hồ Chí Minh),

I. GIỚI THIỆU CHUNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

  1. Thời gian xét tuyển và hồ sơ yêu cầu

– Theo kết quả học bạ THPT:

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến Đại học Thủy Lợi

+ Nộp trực hồ sơ tiếp tại tại văn phòng trường Đại học Thủy Lợi

+ Chuyển qua đường bưu điện.

+ Hồ sơ xét tuyển gồm:

Mẫu đăng ký xét tuyển theo mẫu

CMND, giấy tờ xét đối tượng ưu tiên (bản sao có công chứng)

Học bạ (bản sao có công chứng);

Phong bì dán tem ghi sẵn thông tin người nhận.

– Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2021

+ Đăng ký dự thi tại các điểm thu nhận hồ sơ theo quy định hoặc trực tiếp tại trường theo thời gian nhận hồ sơ quy định của Bộ Giáo dục

  1. Đối tượng tuyển sinh
Đại học Thủy Lợi
Tuyển sinh đối với các đối tượng đã thi THPT trong cả nước

Học sinh đã hoàn thành chương trình học THPT, đã tốt nghiệp hoặc tương đương .

  1. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh các khu vực trên phạm vi toàn quốc.

  1. Cách thức tuyển sinh

4.1. Xét tuyển tại cơ sở Hà Nội

Cách thức 1: tuyển thẳng, thường không quá 10% tổng chỉ tiêu.

Cách thức 2: tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm tuyển sinh, thường từ 70% tổng chỉ tiêu.

Cách thức 3: tuyển theo kết quả học bạ, thường không vượt quá 30% tổng chỉ tiêu.

4.2. Xét tuyển tại cơ sở Hưng Yên

Cách thức 1, 2 tương tự như Cơ sở tại Hà Nội và thường không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.

Cách thức 3: tuyển theo kết quả học bạ, thường không vượt quá  50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.

4.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  1. Cơ sở Hà Nội

– Cách thức xét tuyển theo học bạ: tổng điểm theo mức điểm được công bố chính thức từ Trường. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng mức điểm thì thứ tự ưu tiên đầu tiên là môn Toán.

– Cách thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2021: Trường có thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2021.

  1. Cơ sở Phố Hiến

– Cách thức xét tuyển theo học bạ: mức điểm nhận hồ sơ: Thí sinh đạt tổng điểm từ 16,0 trở lên. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán

4.4. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

– Nhà trường ưu tiên tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với một số đối tượng theo quy định của Bộ GD&DT.

– Tuyển thẳng vào tất cả các ngành theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng 1 đến 5.

Đối tượng 1: học sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&DT;

Đối tượng 2: Học sinh có giải tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc có giải tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;

Đối tượng 3: Thí sinh học tại trường chuyên của các tỉnh;

Đối tượng 4: Học sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, học kỳ 1 lớp 12

Đối tượng 5: Học sinh có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, có chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 IELTS hoặc tương đương trở lên.

  1. Học phí

Theo quy định từng năm của trường

 II. CÁC NGÀNH XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC THỦY LỢI

1. Cơ sở Hà Nội

Đại học Thủy Lợi
Trường có rất nhiều nhóm ngành khác nhau
Tên ngành/ Nhóm ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
Chương trình tiên tiến ngành KT xây dựng TLA201 A00, A01, D01, D07
Chương trình tiên tiến ngành KT tài nguyên nước TLA202 A00, A01, D01, D07
KT xây dựng công trình thủy TLA101 A00, A01, D01, D07
KT xây dựng TLA104 A00, A01, D01, D07
CN KT xây dựng TLA111 A00, A01, D01, D07
KT xây dựng công trình giao thông TLA113 A00, A01, D01, D07
KT tài nguyên nước TLA102 A00, A01, D01, D07
KT cấp thoát nước TLA107 A00, A01, D01, D07
KT cơ sở hạ tầng TLA110 A00, A01, D01, D07
Thủy văn học TLA103 A00, A01, D01, D07
KT môi trường TLA109 A00, A01, B00, D01
KT hóa học TLA118 A00, B00, D07
CN sinh học TLA119 A02, B00, D08
Nhóm ngành CNTT gồm các ngành: CNTT, KT phần mềm, Hệ thống thông tin TLA106 A00, A01, D01, D07
Nhóm ngành KT Cơ khí gồm các ngành: KT cơ khí, CN chế tạo máy TLA105 A00, A01, D01, D07
KT ô tô TLA123 A00, A01, D01, D07
KT cơ điện tử TLA120 A00, A01, D01, D07
KT điện TLA112 A00, A01, D01, D07
KT điều khiển và tự động hóa TLA121 A00, A01, D01, D07
Quản lý xây dựng TLA114 A00, A01, D01, D07
Kinh tế TLA401 A00, A01, D01, D07
QT kinh doanh TLA402 A00, A01, D01, D07
Kế toán TLA403 A00, A01, D01, D07

2. Cơ sở Phố Hiến (Hưng Yên)

Tên ngành/ Nhóm ngành Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển
CNTT PHA106 A00, A01, D01, D07
QT kinh doanh PHA402 A00, A01, D01, D07
Kế toán PHA403 A00, A01, D01, D07

III. ĐIỂM CHUẨN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC THỦY LỢI CÁC NĂM

Điểm chuẩn 2021

Điểm chuẩn 2018 – 2020

  1. Chương trình chuẩn
Ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
KT xây dựng công trình thủy 14 14  15
KT tài nguyên nước 14 14  15,45
Thuỷ văn học 14 14 16,10
KT xây dựng 14 15  15
KT cơ khí

 

14 14,95  16,25
KT ô tô 16,40 21,15
KT cơ điện tử 15.15 15,70 18,50
CN chế tạo máy 14 14 16,25
CNTT 17.85 19,50  22,75
Hệ thống thông tin 16 19,50 22,75
KT phần mềm 16 19,50  22,75
CNTT Việt Nhật 19,50  
KT cấp thoát nước 14 14 15,10
KT xây dựng công trình biển 17    
KT môi trường 14 14 15,10
KT cơ sở hạ tầng 14 14  15,10
CN KT xây dựng 14 14  15,15
KT điện 14 15 16
KT điều khiển và tự động hóa 15.6 16,70  20,10
KT xây dựng công trình giao thông 14 14  15,25
Quản lý xây dựng 14 15  16,05
KT trắc địa – bản đồ 19 14   
KT hóa học 14 15  16
CN sinh học 14 15  18,50
Kinh tế 16.95 18,35  21,05
QT kinh doanh 17.4 19,05 22,05
Kế toán 17.5 19,05 21,70
  1. Chương trình tiên tiến
Ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chương trình tiên tiến ngành KT xây dựng (Hợp tác với Đại học Arkansas, Hoa Kỳ) 14 14 15,15
Chương trình tiên tiến ngành KT tài nguyên nước (Hợp tác với Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ) 14 14 18,50

*KT: Kỹ thuật; QT: Quản trị; CNTT: Công nghệ thông tin; CN: Công nghệ

Xem thêm:

5 1 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
5 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
1 năm trước

cho mình hỏi bao giờ nộp hồ sơ xét tuyển học bạ?

Mạnh
Mạnh
Reply to  thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
1 năm trước

cho em hỏi khi nào thì nộp hồ sơ học bạ của năm 2021 ạ

Mạnh
Mạnh
1 năm trước

cho em hỏi khi nào thì nộp hồ sơ học bạ của năm 2021 ạ

Hiền
Hiền
1 năm trước

Khi nào có mẫu xét tuyển ạ

Đừng dung
Đừng dung
1 năm trước

Cơ sở phố hiến có tuyển kh ạ

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.gif
5
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x