Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tuyển sinh trường đại học Thủy Lợi năm 2021

A. GIỚI THIỆU CHUNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trường Đại học Thủy Lợi (tiếng Anh: ThuyLoi University) là trường đại học số 1 hiện nay tại Việt Nam chuyên về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, quản lý, kinh tế, nhất là trong lĩnh vực thủy lợi, môi trường, phòng chống và giảm nhẹ các vấn đề về thiên tai.

Đại học Thủy Lợi
Đại học Thủy Lợi
  • Tên đầy đủ của trường: Đại học Thủy lợi
  • Tên tiếng Anh đầy đủ: Thuy loi University
  • Ký hiệu mã trường: TLA
  • Loại trường: trường công lập
  • Hệ đào tạo: Trường  có nhiều hệ đào tạo, bao gồm: đào tạo tại chức, đào tạo văn bằng 2, đào tạo liên thông, đào tạo sau đại học, đào tạo liên kết quốc tế, đào tạo đại học
  • Cơ sở Đại học Thủy Lợi:
  • Tại Hà Nội: 
  • số 175 đường Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
  • SĐT: (024) 385 222 01
  • Email: phonghcth@tlu.edu.vn
  • Tại tỉnh Hưng Yên:
  • Địa chỉ: Quốc lộ 38B Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
  • Điện thoại: 022 138 838 85
  • Email: bandtctsvphohien@tlu.edu.vn
  • Website: http://www.tlu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/daihocthuyloi1959/

Lịch sử hình thành

Ban đầu, Đại học thủy lợi là Học viện Điện – Thủy lợi, thành lập vào năm 1959.

Tháng 1 năm 1963, Học viện này được chia thành 4 tổ chức khác: Đại học Thủy lợi , Trung cấp Thủy lợi, Viện Nghiên cứu Khoa học Thủy lợi và Trung cấp Điện . Ban đầu, trường chỉ có 3 ngành đào tạo chính: Thủy nông, Thủy công, Thủy văn và có Các phòng thí nghiệm được lắp đặt

Năm 1965, tòa nhà hành chính hoàn thành, với nhiều phòng học, phòng thí nghiệm phục vụ quá trình giảng dạy. Cũng trong năm này, trường có thêm chuyên ngành Thủy điện.

6/1965, trường Đại học Thủy Lợi được sơ tán về vùng núi xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Năm 1966, mở thêm chuyên ngành mới  là Cơ khí Thủy lợi.

Năm 1967, Đại học Thủy Lợi mở chuyên ngành Thi công.

Năm 1970, các cán bộ giáo viên, sinh viên quay trở về Hà Nội, nhưng đến năm 1972, sơ tán trở lại Việt Yên, Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang và một số nơi khác.

Năm 1973, Đại học Thủy Lợi chính thức quay trở lại Hà Nội.

Từ năm 1975 đến nay, Trường Đại học Thủy Lợi đã tổ chức lại ngành nghề đào tạo theo hướng sâu rộng, đi sâu vào các chuyên ngành, bao gồm:

  • Thủy lợi và Cải tạo đất;
  • Công trình thủy lợi;
  • Kinh tế Thủy lợi.
  • Thủy điện và Trạm Thủy điện;
  • Kỹ thuật Thủy lợi;

Năm 1979, trường Đại học Thủy Lợi chính thức được phép đào tạo sau đại học. Đây cũng là thời điểm Trường liên kết xây dựng các mối quan hệ quốc tế với nhiều trường ở đào tạo đại học tại Liên Xô cũ và các nước Đông Âu, Ấn Độ, Lào,  Hà Lan …

8/12/1986, thành lập Trung tâm kết hợp đào tạo – nghiên cứu khoa học và thực hành khoa học thủy lợi miền Nam.

Hệ thống cơ sở vật chất: Trường Đại học Thủy Lợi có diện tích gần 10ha khuôn viên và thêm cơ sở tại tỉnh Hưng Yên, gần 30 cơ sở thí nghiệm thực hành với tổng diện tích khoảng 6000m²; 9000m² khu vực ký túc xá cho sinh viên; 1089m² thư viện; 8222m² khu vực rèn luyện thể chất. 

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC THỦY LỢI NĂM 2021

I. GIỚI THIỆU CHUNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

  1. Thời gian xét tuyển và hồ sơ yêu cầu

– Theo kết quả học bạ THPT:

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến Đại học Thủy Lợi

+ Nộp trực hồ sơ tiếp tại tại văn phòng trường Đại học Thủy Lợi

+ Chuyển qua đường bưu điện.

+ Hồ sơ xét tuyển gồm:

Mẫu đăng ký xét tuyển theo mẫu

CMND, giấy tờ xét đối tượng ưu tiên (bản sao có công chứng)

Học bạ (bản sao có công chứng);

Phong bì dán tem ghi sẵn thông tin người nhận.

– Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2021

+ Đăng ký dự thi tại các điểm thu nhận hồ sơ theo quy định hoặc trực tiếp tại trường theo thời gian nhận hồ sơ quy định của Bộ Giáo dục

  1. Đối tượng tuyển sinh
Đại học Thủy Lợi
Tuyển sinh đối với các đối tượng đã thi THPT trong cả nước

Học sinh đã hoàn thành chương trình học THPT, đã tốt nghiệp hoặc tương đương .

  1. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh các khu vực trên phạm vi toàn quốc.

  1. Cách thức tuyển sinh

4.1. Xét tuyển tại cơ sở Hà Nội

Cách thức 1: tuyển thẳng, thường không quá 10% tổng chỉ tiêu.

Cách thức 2: tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm tuyển sinh, thường từ 70% tổng chỉ tiêu.

Cách thức 3: tuyển theo kết quả học bạ, thường không vượt quá 30% tổng chỉ tiêu.

4.2. Xét tuyển tại cơ sở Hưng Yên

Cách thức 1, 2 tương tự như Cơ sở tại Hà Nội và thường không vượt 50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.

Cách thức 3: tuyển theo kết quả học bạ, thường không vượt quá  50% tổng chỉ tiêu của cơ sở.

4.3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

  1. Cơ sở Hà Nội

– Cách thức xét tuyển theo học bạ: tổng điểm theo mức điểm được công bố chính thức từ Trường. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng mức điểm thì thứ tự ưu tiên đầu tiên là môn Toán.

– Cách thức xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2021: Trường có thông báo sau khi có kết quả thi THPT năm 2021.

  1. Cơ sở Phố Hiến

– Cách thức xét tuyển theo học bạ: mức điểm nhận hồ sơ: Thí sinh đạt tổng điểm từ 16,0 trở lên. Trong trường hợp nhiều thí sinh đạt cùng ngưỡng điểm thì thứ tự ưu tiên là môn Toán

4.4. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

– Nhà trường ưu tiên tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với một số đối tượng theo quy định của Bộ GD&DT.

– Tuyển thẳng vào tất cả các ngành theo thứ tự ưu tiên từ đối tượng 1 đến 5.

Đối tượng 1: học sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&DT;

Đối tượng 2: Học sinh có giải tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc có giải tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;

Đối tượng 3: Thí sinh học tại trường chuyên của các tỉnh;

Đối tượng 4: Học sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, học kỳ 1 lớp 12

Đối tượng 5: Học sinh có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, có chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 IELTS hoặc tương đương trở lên.

  1. Học phí

Theo quy định từng năm của trường

 II. CÁC NGÀNH XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC THỦY LỢI

1. Cơ sở Hà Nội

Đại học Thủy Lợi
Trường có rất nhiều nhóm ngành khác nhau
Tên ngành/ Nhóm ngànhMã ngànhTổ hợp môn xét tuyển
Chương trình tiên tiến ngành KT xây dựngTLA201A00, A01, D01, D07
Chương trình tiên tiến ngành KT tài nguyên nướcTLA202A00, A01, D01, D07
KT xây dựng công trình thủyTLA101A00, A01, D01, D07
KT xây dựngTLA104A00, A01, D01, D07
CN KT xây dựngTLA111A00, A01, D01, D07
KT xây dựng công trình giao thôngTLA113A00, A01, D01, D07
KT tài nguyên nướcTLA102A00, A01, D01, D07
KT cấp thoát nướcTLA107A00, A01, D01, D07
KT cơ sở hạ tầngTLA110A00, A01, D01, D07
Thủy văn họcTLA103A00, A01, D01, D07
KT môi trườngTLA109A00, A01, B00, D01
KT hóa họcTLA118A00, B00, D07
CN sinh họcTLA119A02, B00, D08
Nhóm ngành CNTT gồm các ngành: CNTT, KT phần mềm, Hệ thống thông tinTLA106A00, A01, D01, D07
Nhóm ngành KT Cơ khí gồm các ngành: KT cơ khí, CN chế tạo máyTLA105A00, A01, D01, D07
KT ô tôTLA123A00, A01, D01, D07
KT cơ điện tửTLA120A00, A01, D01, D07
KT điệnTLA112A00, A01, D01, D07
KT điều khiển và tự động hóaTLA121A00, A01, D01, D07
Quản lý xây dựngTLA114A00, A01, D01, D07
Kinh tếTLA401A00, A01, D01, D07
QT kinh doanhTLA402A00, A01, D01, D07
Kế toánTLA403A00, A01, D01, D07

2. Cơ sở Phố Hiến (Hưng Yên)

Tên ngành/ Nhóm ngànhMã ngànhTổ hợp môn xét tuyển
CNTTPHA106A00, A01, D01, D07
QT kinh doanhPHA402A00, A01, D01, D07
Kế toánPHA403A00, A01, D01, D07

III. ĐIỂM CHUẨN XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC THỦY LỢI CÁC NĂM

  1. Chương trình chuẩn
NgànhNăm 2018Năm 2019Năm 2020
KT xây dựng công trình thủy1414 15
KT tài nguyên nước1414 15,45
Thuỷ văn học14 1416,10
KT xây dựng1415 15
KT cơ khí

 

1414,95 16,25
KT ô tô16,4021,15
KT cơ điện tử15.15 15,7018,50
CN chế tạo máy14 1416,25
CNTT17.8519,50 22,75
Hệ thống thông tin16 19,5022,75
KT phần mềm1619,50 22,75
CNTT Việt Nhật19,50 
KT cấp thoát nước14 1415,10
KT xây dựng công trình biển17  
KT môi trường14 1415,10
KT cơ sở hạ tầng1414 15,10
CN KT xây dựng1414 15,15
KT điện141516
KT điều khiển và tự động hóa15.616,70 20,10
KT xây dựng công trình giao thông1414 15,25
Quản lý xây dựng1415 16,05
KT trắc địa – bản đồ1914  
KT hóa học1415 16
CN sinh học1415 18,50
Kinh tế16.9518,35 21,05
QT kinh doanh17.4 19,0522,05
Kế toán17.5 19,0521,70
  1. Chương trình tiên tiến
NgànhNăm 2018Năm 2019Năm 2020
Chương trình tiên tiến ngành KT xây dựng (Hợp tác với Đại học Arkansas, Hoa Kỳ)141415,15
Chương trình tiên tiến ngành KT tài nguyên nước (Hợp tác với Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ)141418,50

*KT: Kỹ thuật; QT: Quản trị; CNTT: Công nghệ thông tin; CN: Công nghệ

Xem thêm:

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
3 Comments
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments
thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
1 tháng trước

cho mình hỏi bao giờ nộp hồ sơ xét tuyển học bạ?

Mạnh
Mạnh
Reply to  thunt.thptdongson1@thanhhoa.edu.vn
11 ngày trước

cho em hỏi khi nào thì nộp hồ sơ học bạ của năm 2021 ạ

Mạnh
Mạnh
11 ngày trước

cho em hỏi khi nào thì nộp hồ sơ học bạ của năm 2021 ạ

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

3
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x