Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

U lympho nguyên phát mang tai là gì? Những nguyên nhân, triệu chứng

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TUYỂN SINH TRƯỜNG CHUẨN VÀ CHÍNH XÁC NHẤT CÁC BẠN CHỈ CẦN XEM PHẦN BÊN DƯỚI ĐÂY CÓ GÌ THẮC MẮC CÁC BẠN HÃY BÌNH LUẬN

Tổng quan về u lympho nguyên phát mang tai

Ung thư hạch bạch huyết tuyến nước bọt nguyên phát (u lympho tuyến nước bọt nguyên phát) là một loại ung thư hạch tuyến nước bọt. Đây là một loại u lympho ác tính hiếm gặp xảy ra ở các tuyến nước bọt.

u lympho nguyên phát mang tai
u lympho nguyên phát mang tai

Nguyên nhân ung thư hạch nguyên phát ở tuyến mang tai như thế nào?

(1) Nguyên nhân sinh bệnh

Sự xuất hiện của u lympho nguyên phát mang tai có liên quan mật thiết đến tia xạ. Ngay từ những năm 1960, các khối u tuyến nước bọt đã được báo cáo là biến chứng sau xạ trị . Belsk đã tiến hành theo dõi dài hạn những người sống sót sau vụ ném bom nguyên tử trong Thế chiến thứ hai ở Nhật Bản và phát hiện 30 trường hợp có khối u ác tính của tuyến nước bọt , có liên quan mật thiết đến bức xạ của bom nguyên tử. Ngoài ra, tình trạng nhiễm virus, thường xuyên tiếp xúc với khói, bụi, tiếp xúc với hóa chất cũng có thể liên quan đến việc mắc bệnh này.

(B) cơ chế bệnh sinh

ung thư hạch tế bào B vùng biên mức độ thấp và ung thư hạch bạch huyết liên quan đến niêm mạc thường xảy ra trong các biến thể STD biểu mô lành tính và nền viêm da biểu mô , trong khi bản thân bệnh viêm da biểu mô thường Các bệnh miễn dịch như hội chứng Sjögren có liên quan. Bệnh nhân không mắc bệnh tự miễn hiếm khi mắc bệnh này. Do đó, người ta suy đoán rằng bệnh có liên quan đến tình trạng viêm tuyến mang tai và rối loạn chức năng miễn dịch.

Các triệu chứng của u lympho nguyên phát mang tai là gì?

Các triệu chứng thường gặp: sưng hạch ở cổ, nổi cục không đau ở tuyến mang tai, chậm lớn

Các triệu chứng phổ biến bao gồm các khối lớn dần không cố định, thường là một bên và không đau. Đôi khi có thể đau khu trú , nổi hạch cổ hoặc liệt dây thần kinh mặt . Trong một số trường hợp hiếm hoi, sự xâm lấn của tuyến dưới sụn có thể xảy ra cùng một lúc. Tổn thương cũng có thể xâm lấn da hoặc các mô sâu. Và một số bệnh tự miễn dịch có thể cùng tồn tại, chẳng hạn như hội chứng Sjögren hoặc viêm khớp dạng thấp . Vì căn bệnh này chủ yếu là u lympho cấp thấp, các tổn thương hầu hết chỉ giới hạn (giai đoạn Ⅰ đến Ⅱ) tại thời điểm điều trị, nhưng loại mô học có thể chuyển đổi (chuyển đổi thành cao) và lây lan ở giai đoạn muộn.

Theo khối không đau ở tuyến mang tai, chẩn đoán xác định bằng sinh thiết phẫu thuật và xét nghiệm mô bệnh học. 80% bệnh nhân ở giai đoạn I và II tại thời điểm chẩn đoán. Ung thư hạch mang tai nguyên phát do Ann Arbor dàn dựng. Tuy nhiên, tỷ lệ chẩn đoán nhầm căn bệnh này tương đối cao, vì các khối u ác tính khác thường bị nghi ngờ trong quá trình điều trị , và căn bệnh này hiếm khi được nghĩ đến.

Các hạng mục kiểm tra đối với bệnh u lympho nguyên phát mang tai là gì?

Các hạng mục kiểm tra: chụp phim đầu thường, kiểm tra siêu âm sọ não, kiểm tra MRI sọ não

Tìm kiếm cục bộ không đau của tuyến mang tai bao gồm các xét nghiệm như siêu âm, chụp CT để kịp thời tìm và làm rõ bản chất của khối tại chỗ, xác định ban đầu loại u . Tuy nhiên, chẩn đoán cuối cùng cần dựa vào xét nghiệm mô bệnh học, đối với những tổn thương nghi ngờ cần chọc dò tế bào học kịp thời, hoặc xét nghiệm giải phẫu bệnh sau khi phẫu thuật cắt bỏ là đã khẳng định được bản chất của tổn thương.

Chẩn đoán ung thư hạch nguyên phát như thế nào?

Bệnh này cần được phân biệt với viêm cơ biểu mô , khối u hỗn hợp ác tính, ung thư biểu mô tế bào acinar , ung thư biểu mô mucoepidermoid, ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô không biệt hóa. Đặc biệt, rất khó để phân biệt giữa ung thư hạch bạch huyết liên quan đến niêm mạc và viêm cơ biểu mô. Bệnh này thường bị chẩn đoán nhầm là “pseudolymphoma”. Hóa mô miễn dịch và đo tế bào dòng chảy rất hữu ích trong việc phân biệt hai bệnh này. Hầu hết U lympho ác tính có thể cho thấy kiểu miễn dịch bất thường và hạn chế chuỗi ánh sáng immunoglobulin. Phân tích di truyền phân tử có thể cho thấy rằng sự sắp xếp lại gen immunoglobulin là đơn dòng.

U lympho nguyên phát có thể gây ra những bệnh gì?

Không có biến chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu của ung thư hạch mang tai nguyên phát, và các biểu hiện lâm sàng của nhiễm trùng và các mô và cơ quan tương ứng sẽ xuất hiện cùng với sự tiến triển của bệnh. Nếu mô thần kinh bị xâm lấn, vùng bên trong có thể gây yếu cơ và cảm giác da bất thường. Chẳng hạn như tê và châm cứu. Đồng thời, di căn các cơ quan ở xa cũng có thể xảy ra, ung thư gan thứ phát và u xương .

U lympho nguyên phát có thể gây ra những bệnh gì?
U lympho nguyên phát có thể gây ra những bệnh gì?

Làm thế nào để ngăn ngừa ung thư hạch mang tai nguyên phát?

Không có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu cho căn bệnh này, phát hiện sớm và chẩn đoán sớm là chìa khóa để phòng ngừa và điều trị căn bệnh này.
Vì căn nguyên của bệnh nhân ung thư hạch chưa rõ ràng nên các phương pháp phòng ngừa cần chú ý hai điểm sau: giảm thiểu nhiễm trùng càng nhiều càng tốt, tránh tiếp xúc với bức xạ và các chất có hại khác, đặc biệt là thuốc ức chế chức năng miễn dịch; ② vận động hợp lý, Tăng cường thể lực và nâng cao khả năng chống đỡ bệnh tật của bản thân.

Xem thêm:

U lympho âm hộ là gì? Tổng quan chung về bệnh

U lympho nguyên phát lách là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Các phương pháp điều trị u lympho nguyên phát mang tai là gì?

Thận trọng trước khi điều trị u lympho nguyên phát mang tai?

(1) Điều trị

: Trong giai đoạn đầu điều trị thường áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ, sau đó là xạ trị sau phẫu thuật, liều xạ trị khuyến cáo là 40 ~ 45Gy. Xạ trị hoặc hóa trị sau phẫu thuật cắt bỏ giai đoạn II. Ung thư hạch mang tai nhạy cảm với hóa trị hoặc xạ trị. Bệnh nhân ở giai đoạn Ⅲ đến Ⅳ với nhiều tổn thương hoặc lan rộng phải được điều trị bằng hóa trị liệu toàn thân.

(2) Tiên lượng

Xạ trị và hóa trị có hiệu quả điều trị rất tốt đối với u lympho nguyên phát mức độ trung bình đến cao.

Phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị

Chế độ ăn uống cho bệnh u lympho nguyên phát mang tai

(1) Nên ăn nhiều thức ăn chống u bã đậu: rau đắng, măng, tempeh, thịt rắn ráo, cá diếc, cá kim, sữa dê.

(2) Thích hợp ăn các thức ăn làm dịu dị vật trong yết hầu : mật rắn, túi mật, mận xanh, hạt dẻ, ô liu, hạnh nhân, ngưu bàng.

(3) Thích hợp ăn những thức ăn có tác dụng tiêu hạch : cá diếc, cá diếc, konjac, khoai môn, kiều mạch, dâu tằm, mướp đắng, kế, vả.

(4) Thực phẩm thích hợp cho các tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị : cà tím, quả sung, quả óc chó, đậu xanh, đậu đỏ, hạt hướng dương, hạt cải dầu, quả hồng, mun, dưa hấu, dưa chuột, măng tây, chanh, táo tàu, chạch, rận ao, Cua, huyết gà, huyết vịt, huyết ngỗng, lươn, cá nhám, cá trích, cua móng ngựa, sứa, óc heo, óc cừu, hải sâm.

 

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x