Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Yếu tố và bội số là gì? Xem xong hiểu luôn.

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18

  • Để đảm bảo chất lượng học và dạy cũng như chất lượng đầu ra cho sinh viên, năm 2021 Khoa nhận đào tạo 200 sinh viên đối với ngành Đại Học Điều DưỡngDược tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.
  • HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY 
Ở cấp tiểu học, thừa số và bội số là hai khái niệm chính được học cùng nhau. Thừa số là những số chia chính xác một số đã cho, trong khi bội số là những số được nhân với số kia để được các số cụ thể. Đó là thời gian để nhớ lại, để hiểu khái niệm bội số và thừa số của một số. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm hiểu định nghĩa chi tiết của thừa số và bội số với các ví dụ và sự khác biệt giữa chúng một cách chi tiết.

Các yếu tố là gì?

Khi một số được cho là thừa số của bất kỳ số thứ hai nào khác, thì số thứ nhất phải chia hết cho số thứ hai mà không được dư. Nói một cách dễ hiểu, nếu một số (số bị chia) chia hết cho bất kỳ số nào (số bị chia), thì số bị chia là một thừa số của số bị chia đó. Mọi số đều có một thừa số chung là một và chính là số đó.

Yếu tố và bội số

Ví dụ, 4 là thừa số của 24, tức là 4 chia 24 chính xác cho 6 là thương và để lại số 0 là phần dư. Ngoài ra, 6 cũng là một thừa số của 24 vì nó cho 4 là thương số của phép chia. Do đó, 24 có 1, 24, 4, 6 là các thừa số của nó ngoài 2, 3, 8 và 12 và tất cả các số này chia cho 24 chính xác không để lại phần dư.

Nếu bất kỳ số tự nhiên nào chỉ có hai thừa số, tức là 1 và chính số đó là thừa số của nó, thì những số đó được gọi là số nguyên tố . 2 là một ví dụ về một số nguyên tố mà nó chỉ có hai thừa số, tức là 1 và 2.

Bội số là gì?

Bội của một số là một số là tích của một số đã cho và một số tự nhiên khác. Các bội số có thể được quan sát trong một bảng cửu chương. Bội số của một số số như sau:

Bội số của 2 là 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, v.v. Do đó, bội số của 2 sẽ là số chẵn và sẽ kết thúc bằng 0, 2, 4, 6 hoặc 8.

Bội số của 3 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, v.v.

Bội số của 5 là 5, 10, 15, 20, 25, v.v.

Mọi bội số của 5 đều có chữ số cuối cùng là 0 hoặc 5.

Trong các ví dụ nêu trên, giả sử là bội số của 2, số 2 có thể được nhân với số vô hạn để tìm ra số bội “n”. Bây giờ, chúng ta hãy giả sử một ví dụ,

× 4 = 12

Ở đây, 3 và 4 là hệ số của 12,

12 là bội số của 3 và 4

Do đó, chúng ta có thể kết luận rằng nếu X và Y là hai số và;

• Nếu X chia Y thì X là thừa số của Y

• Nếu Y chia hết cho X thì Y là bội của X

Vì số 1 chia cho mọi số nguyên nên nó là nhân tử chung của mọi số nguyên. Ngoài ra, mọi số đều chia hết cho 1 và mọi số là bội của 1.

Sự khác biệt giữa các yếu tố và bội số

Sự khác biệt giữa thừa số và bội số được đưa ra ở đây dưới dạng bảng. Xem qua bảng dưới đây để hiểu sự khác biệt giữa chúng.

S.Không Các nhân tố Bội số
1 Các thừa số được định nghĩa là ước số chính xác của một số nhất định Bội số được định nghĩa là số thu được khi nhân với các số khác
2 Số lượng các yếu tố là hữu hạn Số lượng nhân lên là vô hạn
3 Phép toán được sử dụng để tìm các thừa số là phép chia Phép toán được sử dụng để tìm bội số là một phép nhân
4 Kết quả của các yếu tố phải nhỏ hơn hoặc bằng số đã cho Kết quả của bội số phải lớn hơn hoặc bằng số đã cho

Ví dụ về hệ số và bội số

Ví dụ 1:

Tìm các thừa số của 20.

Giải pháp:

Các hệ số của 20 là 1, 2, 4, 5, 10 và 20.

Vì số 20 chia hết cho các số này để lại số dư là 0.

Ví dụ 2: 

Tìm bội số của 20.

Giải pháp:

Các bội số của 20 là 20, 40, 60, 80, 100, 120,…

Bởi vì

20 × 1 = 20

20 × 2 = 40,

20 × 3 = 60

20 × 4 = 80

20 × 5 = 100, v.v.

Các câu hỏi thường gặp về các yếu tố và bội số

Đề cập đến các yếu tố của 36.

Các thừa số của 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18 và 36.

Giải thích các thừa số và các con số.

Thừa số là một số chia chính xác số đã cho mà không có dư, ngược lại bội là một số và số đó là tích của số đã cho với các số khác.

Viết các bội chung của 3 và 7.

Các bội chung của 3 và 7 là 21, 42 và 63.

Xác định hệ số thích hợp.

Thừa số thích hợp là thừa số của số trừ 1 và chính số đó. Ví dụ, các thừa số của 15 là 1, 3, 5 và 15. Sau đó, các thừa số thích hợp của 15 là 3 và 5

Thừa số nhỏ nhất của 9 là bao nhiêu?

Các thừa số của 9 là 1, 3 và 9. Khi đó thừa số nhỏ nhất của 9 là 1.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x