Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ CÔNG THỨC BY THE TIME TRONG TIẾNG ANH

Nắm rõ công thức by the time sẽ giúp bạn có thể vận dụng linh hoạt tiếng Anh trong sử dụng. Các yếu tố phó từ, danh từ, liên từ , trạng từ để tạo nên một câu hoàn chỉnh thường hay gây nhầm lẫn cho người học. 

Hôm nay, tintuctuyensinh sẽ chia sẻ với các bạn bài học về liên từ thời gian by the time trong câu, công thức by the time thường hay xuất hiện như dấu hiệu nhận biết của các thì. Vậy by the time là gì? Cách dùng của công thức by the time?

I.By the time là gì?

công thức by the time
Công thức by the time

By the time là liên từ chỉ thời gian có nghĩa : vào lúc, vào khoảng thời gian, vào thời điểm, khi mà,… 

By the time có tác dụng bổ sung như trạng ngữ chỉ thời gian cho mệnh đề chính của câu và có tác dụng làm rõ nghĩa cho câu. 

By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian, tương tự như Before.

II. Các công thức By The Time

1.Công thức By the time trong thì quá khứ đơn (công thức by the time some things happened)

By the time + S1 + V1(ed/II) ( quá khứ đơn), S2 +had+ V2 ed/III) ( quá khứ hoàn thành)

Ví dụ : 

  • By the time I came to Hanna’s house, she had gone out. 

( Vào thời điểm tôi đến nhà Hanna, cô ấy đã đi ra ngoài)

  • I had met my boyfriend by the time I came to Paris. 

( Tôi đã gặp bạn trai của tôi trước lúc tôi đến Paris).

  1. Công thức By the time trong thì hiện tại đơn
By the time + S1 + V1(s/es) ( hiện tại đơn), S2+ has/have+ V2 ( ed/III) ( hiện tại hoàn thành)

Ví dụ: 

  • By the time we get to the cinema, the film has begun already.

( Vào thời điểm chúng tôi đến rạp chiếu phim, bộ phim đã bắt đầu)

  • She has completed the dinner by the time her family comes back home.

( Cô ấy đã hoàn thành bữa tối vào lúc gia đình cô ấy trở về nhà)

  1. .Công thức By the time trong thì tương lai:
By the time + S1+ V1( s/es ( hiện tại đơn), S2 + will + has/have ( ed/III) ( tương lai hoàn thành)

Ví dụ Công thức : 

  • By the time we come back to our school, the course will have been finished.

(Trước khi chúng tôi trở về trường , khóa học sẽ được kết thúc).

  1. Cấu trúc “by the time some things happens)
By the time + S1+ V1 ( s/es) ( thì hiện tại đơn), S2+ V2( quá khứ/tương lai/hiện tại tiếp diễn)

Ví dụ : 

  • By the time you receive this letter, I am flying to New York this evening. 

( Khi bạn nhận được lá thư này , tôi đang bay đến New York tối nay.

  • I think we are not going to go shopping by the time the shop is closed.

( Tôi nghĩ chúng ta không nên đi mua sắm vào lúc cửa hàng được đóng cửa)

III. Cách dùng công thức by the time 

  • Cụm từ by the time được dùng để chỉ liên hệ về thời gian của hiện tại, tương lai hoặc quá khứ. By the time cũng được dùng như dấu hiệu nhận biết của các thì hoàn thành. Trong văn viết, by the time thường xuất hiện trong câu có thì quá khứ hoàn thành. 
  • Mệnh đề có liên từ by the time chỉ hành động xảy ra sau, mệnh đề chính chỉ hành động xảy ra trước ( thường được chia ở thì hoàn thành).
  • Cấu trúc “ by the time something happens” dùng để dự đoán liên hệ thời gian của hai sự việc xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. 
  • Cấu trúc “ by the time something happened” dùng để nhấn mạnh tính quan trọng của thời gian, mốc thời gian trong câu có tính chính xác cao.

Ví dụ công thức by the time:

  • She had finished the breakfast by the time she left the house.

( Cô ấy đã dùng xong bữa sáng trước khi cô rời khỏi nhà)

  • By the time we arrive, she has got a high rank in the competition.

( Vào thời điểm, cô ấy đã đạt được thứ hạng cao trong kỳ thi)

Lưu ý : Một số các liên từ chỉ thời gian trong câu có ý nghĩa tương tự nhưng cách sử dụng khác với by the time cần lưu ý để tránh nhầm lẫn.

*At that time : là một liên từ thời gian có ý nghĩa tại thời điểm đó, vào lúc đó dùng để nhấn mạnh hai hành động song hành về mặt thời gian chứ không phải một hành động xảy ra trước , một hành động xảy ra sau như by the time

Ví dụ :

  • Mary says the truth to me so I can not feel that at time. 

( Mary nói sự thật với tôi nhưng tôi không cảm thấy vậy vào thời điểm đó.

*By + time ( một mốc thời gian): Cho đến khi mà, by + time dùng để nhấn mạnh một hành động xảy ra muộn nhất vào lúc đó. By + time thường được sử dụng trong thì tương lai đơn/ tương lai hoàn thành. 

Ví dụ công thức by the time: 

  • Jane will have done her project by next Monday. 

( Jane sẽ hoàn thành dự án của cô ấy muộn nhất là đến thứ Hai tuần tới ). 

*From time to time: là một trạng từ chỉ tần suất, thường mang nghĩa thỉnh thoảng, hiếm có. From time to time có ý nghĩa tương tự như seldom, sometimes.

  1. Luyện tập cùng công thức by the time. 

Có thể thấy rằng, dù chỉ là một cụm từ nhưng trong tiếng Anh có rất nhiều cách sử dụng khác nhau chứ không đơn giản chỉ là sự ghép nối giữa câu chữ như các ngôn ngữ khác. Dưới đây là bài tập nhỏ tintuctuyensinh.vn giúp chúng ta ôn luyện kỹ hơn công thức by the time. 

công thức by the time
Bài tập cho công thức by the time

Bài tập : Chia đúng thì cho câu theo công thức by the time: 

  1. By the time he arrives at the airport, the plan( take)_____ off. 
  2. The light (go)____ out by the time we go out of office.
  3. I had watered all the flowers in the garden by the time my husband (come) _____ home. 
  4. By the time I arrived, they ______ ( eat) dinner already.
  5. By the time we go to the cinema, it _____ (close) already.
  6. He ___ ( leave) for work by the time you come here.
  7. It ____ ( rain) for a week by the time the storm came this town yesterday.
0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x