Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tuyển sinh Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2021

A. THÔNG TIN CHUNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (Tên tiếng anh: Vietnam National University Ho Chi Minh City) là thuộc hệ thống ĐH quốc gia của Việt Nam (bên cạnh Đại học Quốc gia Hà Nội), đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, được đánh giá là một trong 1000 trường / nhóm đại học tốt nhất thế giới

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo trực tiếp. Trường bao gồm các chương trình giáo dục đại học chất lượng cao, đa ngành, đào tạo sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ, có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  • Tên đầy đủ của trường: Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
  • Tên đầy đủ bằng tiếng anh: Vietnam National University Ho Chi Minh City (Viết tắt: VNU – HCM)
  • Hệ đào tạo: Đào tạo sau đại học, đào tạo Đại học
  • Địa chỉ: Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (+84-28) 37.242.181
  • Email: info@vnuhcm.edu.vn
  • Website: https://vnuhcm.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/vnuhcm.info/

Các đơn vị thành viên trực thuộc trường Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

  1. Trường Đại học KHXH và Nhân văn
  2. Trường Đại học Bách Khoa
  3. Trường Đại học Quốc tế
  4. Trường Đại học KH Tự nhiên
  5. Trường Đại học CNTT
  6. Trường Đại học An Giang
  7. Trường Đại học Kinh tế – Luật
  8. Viện Môi trường và Tài nguyên
  9. Một số Các đơn vị khác

Hệ thống cơ sở vật chất Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh: Với tổng diện tích gần 650 hecta theo mô hình đô thị đại học hiện đại, trường đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở giáo dục lớn nhất Việt Nam

Hệ thống đội ngũ cán bộ giảng viên Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh: ĐHQG-HCM có gần 70 nghìn sinh viên đại học chính quy, cùng đội ngũ học giả với hơn 400 GS, PGS, và hơn 1.300 TS. Là một trong những hệ thống giáo dục đại học hàng đầu tại Việt Nam, ĐHQG-HCM chuyên đào tạo 138 ngành/nhóm ngành thuộc các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, KHTN, KHXH – nhân văn, khoa học kinh tế, khoa học sức khỏe, nông nghiệp, cùng 125 ngành đào tạo trình độ Th.S, 89 ngành đào tạo trình độ TS.

Lịch sử hình thành Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

27/10/1976, sáp nhập Trường ĐH Văn khoa Sài Gòn và Trường ĐH Khoa học Sài Gòn thành Trường Đại học Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam

27/1/1995, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở sắp xếp 9 trường đại học (bao gồm: Trường Đại học Sư phạm; Phân hiệu Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Tổng hợp,,Trường Đại học Tài chính Kế toán, Trường Đại học Bách khoa, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Kiến Trúc, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức) thành 10 trường đại học thành viên và chính thức ra mắt vào 6/2/1996

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được xây dựng dựa trên Quy hoạch Làng Đại học Thủ Đức. Đến năm 1974, Tổng thể các công trình của Đại học Nông Lâm Súc xây xong. Hiện là ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học và một số biệt thự trong khu ở cho các giáo sư.

Năm 1996, tách riêng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ngày 30 tháng 3 năm 1996.

12/2/2001, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh có quyết định về quy chế tổ chức và hoạt động riêng dưới sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ của 2 trường đại học Quốc Gia Hà Nội và Hồ Chí Minh. 

Đây là trung tâm đào tạo cấp bậc đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học – công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. 

Cùng với đó là quyết định tách 1 số trường đại học trực thuộc ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh về lại trực thuộc bộ GD&ĐT, hoạt động độc lập

3/2016, quyết định bàn giao trường DH Việt – Đức thuộc quản lý của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, đến ngày 28/9/2016, Văn phòng Chính phủ đã thay đổi quyết định, không chuyển ĐH Việt Đức nữa. Theo đó, Trường Đại học Việt – Đức vẫn tiếp tục trực thuộc Bộ GD&DT

Ngày 8 tháng 12 năm 2016, Trường DH An Giang trở thành đại học thành viên của trường Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2021

I. THÔNG TIN CHUNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

  1. Đối tượng tuyển sinh Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Các đối tượng đã thi THPT được phép tham gia xét tuyển

Theo thông báo tuyển sinh đối với đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT được công bố hằng năm.

  1. Phạm vi tuyển sinh Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

ĐHQG-HCM tổ chức tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.

  1. Phương thức tuyển sinh Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  2. a) Xét tuyển thẳng, ưu tiên

+ Số lượng: tối đa 5% tổng chỉ tiêu.

+ Thực hiện theo kế hoạch, quy định và hướng dẫn được đưa ra hằng năm của bộ GD&DT.

  1. b) Ưu tiên xét tuyển Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

+ Số lương: tối đa 20% tổng chỉ tiêu.

+ Khu vực ưu tiên: 

  • 149 trường theo công bố của trường trong phụ lục tuyển sinh
  • 82 trường THPT chuyên, năng khiếu trên cả nước.
  • Các trường THPT thuộc nhóm trường có điểm trung bình thi THPT QG cao nhất trong 3 năm gần đây.

Nguyện vọng: tối đa 03 nguyện vọng vào 01 Trường/Khoa/Phân hiệu (đơn vị), không giới hạn số đơn vị nhưng phân biệt thứ tự các nguyện vọng đăng ký

Đăng ký xét tuyển Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tại trang web: dangky.tuyensinh.vnuhcm.edu.vn/tuyensinh/home.action

Hội đồng tuyển sinh các trường thành viên đưa ra điều kiện đăng ký xét tuyển và tiêu chí xét tuyển chi tiết, báo cáo Ban chỉ đạo tuyển sinh của trường ĐHQG-HCM để được thông qua trước khi công bố, triển khai.

  1. c) Phương thức 3: xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2021

Chỉ tiêu: các đơn vị xác định trên điều kiện thực tế triển khai

Phương thức, điều kiện xét tuyển: thực hiện theo quy chế tuyển sinh và kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT ban hành trong năm 2021.

Hội đồng tuyển sinh các đơn vị thành viên tự xem xét, quyết định mức điểm sàn đầu vào phù hợp với quy chế, điều kiện hiện hành.

  1. d) Phương thức 4: xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2021

Chỉ tiêu: các đơn vị xác định trên điều kiện thực tế triển khai

Về việc tổ chức kỳ thi ĐGNL:

Tổ chức 01 đợt thi trong năm 2021.

Thời điểm: tổ chức sau kỳ thi tốt nghiệp THPT ít nhất 01 tuần (ngày 16/8/2021).

Số nguyện vọng ĐKXT: mỗi trường thành viên được phép đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, không giới hạn số trường thành viên (có phân biệt thứ tự nguyện vọng).

Thời gian ĐKXT: 15/7-15/8/2021.

Đăng ký xét tuyển Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tại cổng thông tin: https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/dgnl/home.action

Dự kiến thời gian xét tuyển, lọc ảo và công bố kết quả: 24/8 – 29/8/2021.

Dự kiến thí sinh xác nhận nhập học trước 05/9/2021.

  1. e) Phương thức 5: xét tuyển bằng phương thức dùng kết quả các kỳ thi quốc tế

Chỉ tiêu: tối đa 5% tổng chỉ tiêu.

Yêu cầu: học sinh có các chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, BI, A-level, …; tối thiểu đạt danh hiệu học sinh khá trong tất cả các năm học ở THPT.

Các trường đại học thành viên được phép chủ động quy định chi tiết về quy trình thực hiện xét tuyển, thời gian và điều kiện xét tuyển

  1. f) Các phương thức khác tại các đơn vị: do Hội đồng tuyển sinh các đơn vị tự chủ tự chịu trách nhiệm trong xây dựng nội dung thể hiện trong Đề án tuyển sinh năm 2021
  1. Xét tuyển kết hợp 

Theo kết quả học bạ đối với học sinh là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam theo học chương trình nước ngoài 

  1. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp.

Hình thức phỏng vấn trực tiếp (hoặc có sự kết hợp với phương thức khác): kiểm tra thái độ nghề nghiệp, năng khiếu, … với những ngành/nhóm ngành đặc thù.

  1. Xét theo học bạ THPT kết hợp với tiêu chí khác (chỉ tiêu tối đa 15%)

II. CÁC NGÀNH XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Các ngành tiêu biểu của trường
Mã sốTÊN NGÀNH
714KH giáo dục và đào tạo giáo viên
71401KH giáo dục
7140101Giáo dục học
7140114Quản lý giáo dục
71402Đào tạo giáo viên
7140201Giáo dục Mầm non
7140202Giáo dục Tiểu học
7140203Giáo dục Đặc biệt
7140204Giáo dục Công dân
7140205Giáo dục Chính trị
7140206Giáo dục Thể chất
7140207Huấn luyện thể thao
7140208Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7140209SP Toán học
7140210SP Tin học
7140211SP Vật lý
7140212SP Hoá học
7140213SP Sinh học
7140214SP Kỹ thuật công nghiệp
7140215SP Kỹ thuật nông nghiệp
7140217SP Ngữ văn
7140218SP Lịch sử
7140219SP Địa lý
7140221SP Âm nhạc
7140222SP Mỹ thuật
7140223SP Tiếng Bana
7140224SP Tiếng Êđê
7140225SP Tiếng Jrai
7140226SP Tiếng Khmer
7140227SP Tiếng H’mong
7140228SP Tiếng Chăm
7140229SP Tiếng M’nông
7140230SP Tiếng Xê đăng
7140231SP Tiếng Anh
7140232SP Tiếng Nga
7140233SP Tiếng Pháp
7140234SP Tiếng Trung Quốc
7140235SP Tiếng Đức
7140236SP Tiếng Nhật
7140237SP Tiếng Hàn Quốc
7140245SP nghệ thuật
7140246SP công nghệ
7140247SP KH tự nhiên
7140248Giáo dục pháp luật
71490Khác
721Nghệ thuật
72101Mỹ thuật
7210101Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật
7210103Hội hoạ
7210104Đồ hoạ
7210105Điêu khắc
7210107Gốm
7210110Mỹ thuật đô thị
72102Nghệ thuật trình diễn
7210201Âm nhạc học
7210203Sáng tác âm nhạc
7210204Chỉ huy âm nhạc
7210205Thanh nhạc
7210207Biểu diễn nhạc cụ phương tây
7210208Piano
7210209Nhạc Jazz
7210210Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
7210221Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu
7210225Biên kịch sân khấu
7210226Diễn viên sân khấu kịch hát
7210227Đạo diễn sân khấu
7210231Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình
7210233Biên kịch điện ảnh, truyền hình
7210234Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
7210235Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
7210236Quay phim
7210241Lý luận, lịch sử và phê bình múa
7210242Diễn viên múa
7210243Biên đạo múa
7210244Huấn luyện múa
72103Nghệ thuật nghe nhìn
7210301Nhiếp ảnh
7210302Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210303TK âm thanh, ánh sáng
72104Mỹ thuật ứng dụng
7210402TK công nghiệp
7210403TK đồ họa
7210404TK thời trang
7210406TK mỹ thuật sân khấu, điện ảnh
72190Khác
722Nhân văn
72201NN, văn học và văn hoá Việt Nam
7220101Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
7220104Hán Nôm
7220105NN Jrai
7220106NN Khmer
7220107NN H’mong
7220108NN Chăm
7220110Sáng tác văn học
7220112Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam
72202NN, văn học và văn hoá nước ngoài
7220201NN Anh
7220202NN Nga
7220203NN Pháp
7220204NN Trung Quốc
7220205NN Đức
7220206NN Tây Ban Nha
7220207NN Bồ Đào Nha
7220208NN Italia
7220209NN Nhật
7220210NN Hàn Quốc
7220211NN Ảrập
72290Khác
7229001Triết học
729008Chủ nghĩa xã hội KH
7229009Tôn giáo học
7229010Lịch sử
7229020NN học
7229030Văn học
7229040Văn hoá học
7229042Quản lý văn hoá
7229045Gia đình học
731KH xã hội và hành vi
73101Kinh tế học

*KH: khoa học; NN: ngôn ngữ; TK: Thiết kế; SP: sư phạm

III. ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH CÁC NĂM 

Tùy thuộc vào các trường thành viên sẽ có thang điểm, bảng điểm xét tuyển cụ thể chính thực được công bố hằng năm.

Xem thêm:

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x