Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Bảng chữ cái tiếng Trung đầy đủ nhất

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2022

bạn thích khám phá, thích mày mò những thứ mới mẻ? game thủ yêu mến các ngôn ngữ xa lạ của nhiều nước trên nhân loạithành thử bạn đừng bỏ lỡ bài viết này. Bài viết dưới đây tintuctuyensinh đi sâu vào bảng chữ cái tiếng Trung Quốc, chúc độc giả phấn kích.

Bảng chữ cái tiếng Trung

Tiếng Trung Quốc (hay còn gọi là tiếng Hoa) là một họ ngôn ngữ gồm các ngôn ngữ thanh điệu thuộc hệ tiếng nói Hán – Tạng. Bảng chữ cái tiếng Trung hay ngôn ngữ Trung Quốc là một hệ chữ tượng hình. Bảng chữ cái tiếng Trung gồm 26 chữ cái latinh và có 2 cách phát âm thông dụng là: Phồn thể (bính âm), Trung thể (phanh âm).

Bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng chữ cái tiếng Trung

Phụ âm trong tiếng Trung

Thanh mẫu (phụ âm) trong tiếng Trung gồm có 23 ký tự. Tiếng việt thì có b, c, d, g, h, ch, tr… Còn tiếng Trung gồm: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x.

  • Âm môi: b, p, m, f
  • Âm đầu lưỡi: d, t, n, l
  • Âm đầu lưỡi trước và sau: z, c, s, r
  • Âm gốc lưỡi: g, k, h
  • Âm mặt lưỡi: j, q, x
  • Phụ âm kép: zh, ch, sh

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Trung

Trong tiếng trung gồm 35 vận mẫu (nguyên âm). Nguyên âm thì tiếng việt có: a, e, o, i, an, em… Còn tiếng Trung sẽ hơi khác, có những nguyên âm là: a, o, e, i, u, ü, ai, ao, an, ang, ou, ong, ei, en, eng, er, ia, iao, ian, iang, ie, iu, in, ing, iong, ua, uai, uan, uang, uo, ui, un, üe, üan, ün.

  • Nguyên âm đơn: a, o, e , i, u, ü
  • Nguyên âm kéo: ai, ei, ao, ou, ia, ie, uo, üe, iao, iou, uai, uei
  • Nguyên âm mũi: an, en, in, ün, uan, üan, uen, ang, eng, ing, ong, iong, uang, ueng
  • Nguyên âm er cong lưỡi.

Cách viết pinyin trong bảng chữ cái tiếng Trung

  1. Các nguyên âm “ü”, “üe”, “üan”, “ün”, khi ghép với các phụ âm “j”, “q”, “x” lúc viết phải bỏ nhị dấu chấm trên nguyên âm “ü”.
  2. Các nguyên âm “ü”. “Üe”, khi ghép với phụ âm “l”, “n”, lúc viết hai dấu chấm trên nguyên âm “ü” phải giữ nguyên.
  3. Nếu trước nguyên âm “u” không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên âm “w” ở phía trước: u-wu.
  4. Các nguyên âm “ua”, “uo”, “uai”, “uei”, “uan”, “uen”, “uang”, “ueng”, nếu phía trước không ghép với phụ âm khi viết bỏ chữ “u” ở phía trước, thay bằng bán nguyên âm “w”. 5. Nguyên âm “ü” chỉ có thể ghép với 5 phụ âm “n”, “l”, “j”, “q”, “x”.
  5. Nguyên âm “iou”, nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ “o” ở giữa.
  6. Các nguyên âm: “i”, “in”, “ing”, nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên âm “y” ở trước.
  7. Các nguyên âm “ia”, “ie”, “iao”, “iou”, “ian”, “iang”, “iong”, nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thay nguyên âm “i” bằng chữ cái “y”
  8. Các nguyên âm “uei”, “uen” nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ “e” ở giữa đi.
  9. Những danh từ riêng như tên người, địa danh, cơ quan, đoàn thể, đảng phái… chữ cái đầu phải viết hoa. Chữ cái đứng đầu mỗi câu, mỗi đoạn phải viết hoa…
  10. Các âm tiết có nguyên âm “a”, “o”, “i” đứng đầu, khi đặt phía sau âm tiết khác, nếu hiện ra hiện tượng nhóc con giới giữa nhị âm tiết bị lộn lạo phải dùng dấu cách âm (‘) tách ra.
0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.gif
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x