Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Công thức quá khứ đơn và cách dùng thì quá khứ

Bạn đang tìm hiểu những thông tin liên quan đến công thức quá khứ đơn của thì quá khứ đơn và cách dùng, các dạng bài tập liên quan.

Để cung cấp cho các bạn hệ thống lại kiến thức liên quan đến thì quá khứ đơn. Hôm nay tintuctuyensinh của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về cách dùng và cấu trúc của thì quá khứ đơn.

1. Nhận thức chung về công thức quá khứ đơn

Trong chương trình tiếng anh cấp 2 bạn đã được học và nghe về khái niệm thế nào là thì quá khứ đơn.

Vậy thì quá khứ đơn là gì?

Hiểu một cách đơn giản thì quá khứ đơn viết tắt Past simple dùng để diễn tả một sự việc hay một hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

Ví dụ: 

I went shopping with my mom yesterday. (Ngày hôm qua  tôi đã đi mua sắm với mẹ tôi)

He didn’t come to school last night. (Tối hôm trước cậu ta không đến trường)

2. Công thức quá khứ đơn

công thức quá khứ đơn
Công thức quá khứ đơn

a, Đối với động từ “tobe”

  • Thể khẳng định

Công thức như sau: S + was/ were + O

Chú ý: Nếu chủ ngữ là số ít I/ He/ She/ It  thì động từ chia là was

Nếu chủ ngữ là số nhiều S= We/ You/ They thì động từ chia là were

Ví dụ : My phone was broken yesterday. (Điện thoại của tôi đã bị hỏng hôm qua)

Ví dụ: They were in Viet Nam on their summer holiday last month. (Họ ở Việt Nam  vào kỳ nghỉ hè tháng trước.)

  • Thể phủ định

Cấu trúc như sau: S + was/were not + O

Đối với dạng câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

 was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

Mai wasn’t very happy last night  (Tối qua Mai không vui)

He weren’t at home yesterday. (Hôm qua anh ấy không ở nhà.)

  • Cấu trúc câu nghi vấn

Đối với dạng câu nghi vấn ta đảo động từ lên đầu câu làm chủ ngữ.

Cấu trúc câu hỏi: Was/Were+ S + O?

Cấu trúc câu trả lời: Yes/ No + S + V

Yes, S + was/were

No, S + wasn’t/weren’t

Ví dụ: Was she at home last night?

(tối hôm qua cô ấy có ở nhà không)

Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

Ví dụ: Were they at work last week ? (Tuần trước họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

b, Đối với động từ thường 

  • Công thức quá khứ đơn thể khẳng định 

Công thức như sau: S + V-ed/ cột 2 (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ ở dạng động từ thường có quy tắc ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

Ví dụ: loved, watched …

Đối với một số động từ không theo quy tắc thêm “-ed” thì ta tra trong bảng cột 2 động từ bất quy tắc và học thuộc để sử dụng chính xác.

Ví dụ : Lan watched that film yesterday. (Lan đã xem bộ phim đó hôm qua.)

Ví dụ : She went to sleep at 10p.m last night. (Cô ấy đi ngủ 10 tối qua)

  • Công thức quá khứ đơn thể phủ định

Cấu trúc như sau: S + didn’t + V (nguyên thể)

Trong câu phủ định ta mượn trợ động từ “did” và thêm not vào sau viết tắt là “didn’t, động từ theo sau ở dạng nguyên thể

Ví dụ: Hung didn’t play tennis last Sunday. (Hùng đã không chơi tennis vào chủ nhật tuần trước)

  • Công thức quá khứ đơn thể nghi vấn

Câu hỏi cấu trúc như sau: Did + S + V(nguyên thể)?

Trong câu hỏi thì quá khứ đơn mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ 1: Did you visit Ton Duc Thang Museum with your class yesterday? (Bạn có đi thăm bảo tàng Tôn Đức Thắng với lớp của bạn hôm qua hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

3. Cách dùng của thì quá khứ đơn

Trường hợp 1: Diễn đạt một hành động xảy ra một lần hoặc một vài lần hay chưa xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: She visited her parents last month. (Cô ấy đã đến thăm ba mẹ cô ấy vào cuối tháng trước)

Ví dụ : He went home last Sunday. (Anh ấy đã về nhà vào chủ nhật tuần trước.

Trường hợp 2: Dùng để diễn đạt hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ:  She came home, watched  television and had dinner.(cô ấy đã về nhà, xem tivi và ăn tối)

Ví dụ: She turned on her telephone , read the message on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở điện thoại, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

Trường hợp 3: Dùng để diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ:  When I was watching television, the phone suddenly rang. (Khi tôi xem tivi và điện thoại đột nhiên reo lên)

Ví dụ : When She was cooking, my sister  came. (Khi cô ấy đang nấu ăn, em gái của cô ấy đến)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:

Trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian yesterday, ago, last week, last year, last month, in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày như today, this morning, this afternoon.

Ví dụ: Yesterday morning, Nam got up early; then he ate breakfast and went to work. Sáng hôm qua, Nam dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đi làm

Trên đây là toàn bộ những kiến thức liên quan đến thì quá đơn mà tintuctuyensinh của chúng tôi cung cấp cho các bạn tham khảo. 

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x