Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội: Điểm chuẩn, học phí 2021

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18

  • Để đảm bảo chất lượng học và dạy cũng như chất lượng đầu ra cho sinh viên, năm 2021 Khoa nhận đào tạo 200 sinh viên đối với ngành Đại Học Điều DưỡngDược tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.
  • HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY 

Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Hiện nay, có khá nhiều trường đại học ngoại ngữ mọc lên để đáp ứng nhu cầu trở thành nhân viên dịch thuật, trở thành người giỏi ngoại ngữ để có thể thực hiện đam mê của mình ở hầu hết các bạn sinh viên. Trong đó có đại học ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội) là ngôi trường lâu đời nhưng vẫn được lòng nhiều bạn học vì quy trình đào tạo đạt chất lượng cao. Bài viết dưới đây sẽ cho mọi người biết thông tin tuyển sinh mới nhất của ngôi trường này.

Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội
Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Giới thiệu Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Trường đại học ngoại ngữ là một ngôi trường lâu đời chuyên giảng dạy ngành ngôn ngữ học tại Việt Nam. Trường còn có tên tiếng Anh là NU University of Languages and International Studies, là một thành viên của ĐHQG Hà Nội. Không chỉ đào tại đại học, trường còn đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ.

Lịch sử hình thành của đại học ngoại ngữ qua từng giai đoạn như sau:

  • Năm 1955,Trường Ngoại ngữ được thành do Thứ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Khánh Toàn trực tiếp làm Hiệu trưởng. Trường khai giảng khóa học đầu tiên ngày 5/9/1955 tại Khu Việt Nam học xá – Bạch Mai – Hà Nội.
  • Trường được sáp nhập vào Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1958 và trở thành Khoa Ngoại ngữ, sau đó phát triển thành 4 khoa ngoại ngữ (Nga văn, Trung văn, Anh văn và Pháp văn).
  • Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 128/CP thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội trên cơ sở 4 khoa ngoại ngữ này vào ngày 14/8/1967.
  • Chính phủ ban hành Nghị định số 97/CP thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sáp nhập ba trường đại học: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội chính thức mang tên “Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội” cho đến ngày nay vào ngày 10/12/1993.

Trường có tổng cộng 5 giảng đường để phục vụ công cuộc giảng dạy, 3 thư viện và một trung tâm thông tin giúp học sinh sinh viên có thể tham khảo nguồn tài liệu phong phú. Bên cạnh đó, với khu liên hợp thể thao rộng hơn 8.000m2 với nhiều môn thể thao khác nhau giúp học sinh sinh viên có thể rèn luyện sức khỏe và giao lưu với nhau sau giờ học tập căng thẳng. 

Trường đại học ngoại ngữ hiện có nhiều giáo viên, chuyên gia và nhà nghiên cứu hàng đầu Việt Nam, cụ thể dựa trên số liệu thống kê 3 công khai gửi bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019[6], Trường Đại học Ngoại ngữ hiện có 529 giảng viên cơ hữu, trong đó:

  • 3 Giáo sư
  • 18 Phó Giáo sư
  • 164 Tiến sĩ
  • 302 Thạc sĩ
  • 95 Cử nhân
  • Tên trường: Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)
  • Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies (ULIS)
  • Mã trường: QHF
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Tại chức – Văn bằng hai – Liên kết quốc tế
  • Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
  • SĐT: (+8424).3754.7269
  • Email: dhnn@vnu.edu.vn
  • Website: http://ulis.vnu.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/vnu.ulis/
Giới thiệu Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội
Giới thiệu Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Thông tin tuyển sinh Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội năm 2021

I. Thông tin chung Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Thời gian và hồ sơ xét tuyển

Đối tượng tuyển sinh

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên toàn quốc.

II. Phương thức tuyển sinh Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Phương thức xét tuyển Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

1. Đối với chương trình đào tạo chuẩn và chất lượng cao
  • Dựa vào kết quả bài thi THPT để xét tuyển;
  • Dựa vào chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level để xét tuyển);
  • Dựa vào kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) để xét tuyển; 
  • Dựa vào chứng chỉ IELTS hoặc TOEFL iBT; chứng chỉ ACT; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ngoài Tiếng Anh để xét tuyển;
  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGH.
2. Đối với chương trình liên kết Quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính
  • Chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT đạt 50%.
  • Chỉ tiêu xét tuyển sử dụng kết quả học tập ghi trong học bạ THPT đạt 50%.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

  • a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN quy định năm 2021.
  • b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.
  • c) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.
  • d) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36, trong đó các điểm thành phần môn Toán (Mathematics) ≥ 35/60 và môn Khoa học (Science) ≥ 22/40.
  • e) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ TOEFL iBT đạt từ 79 điểm trở lên (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 12 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2021.
  • g) Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thì ngưỡng đào tạo chất lượng đầu vào ngoài Tiếng Anh đạt trình độ B2 trở lên hoặc tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm trong kỳ thi THPT năm 2021.
Học phí Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội
Học phí Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

  • Xem chi tiết ở mục 1.8 trong đề án tuyển sinh của trường.

XEM CHI TIẾT TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG DƯỚI ĐÂY CẬP NHẬT MỚI NHẤT

Học phí Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

  • Hiện đối với SV các ngành Ngôn ngữ nước ngoài thì nhà trường đang thu học phí là 255.000 đ / 1 tín chỉ.

    Các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc thuộc chương trình đào tạo chất lượng cao (CTĐT CLC) theo đề án của trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, kinh phí đào tạo: 35 triệu đồng/sinh viên/năm (không thay đổi trong toàn khóa học.
  • Kinh phí đào tạo chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính (bằng do trường Southern New Hampshire – Hoa kỳ cấp): 56.000.000 đồng/sinh viên/năm.
  • Tổng số tín chỉ ngành Sư phạm Ngoại ngữ là 130 tín chỉ, ngành Ngôn ngữ nước ngoài là 128 tín chỉ, các Chương trình đào tạo chất lượng cao là 152 tín chỉ.
  • Lộ trình tăng đối với các ngành Ngôn ngữ nước ngoài năm học 2021-2021: 280.000 đ / 1 tín chỉ.

Sinh viên Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội) đã đào tạo nhiều thế hệ sinh viên trở thành cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ, có một số sinh viên giỏi được giữ lại trường làm giảng viên giảng dạy và trở thành những cánh tay đắc lực trong sự nghiệp trồng người mà trường theo đuổi trong suốt nhiều năm nay. 

Các ngành tuyển sinh Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Ngành học Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu (dự kiến)
Theo xét KQ thi THPT Theo phương thức khác
Sư phạm tiếng Anh 7140231 D01, D78, D90 135 40
Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC 7220201CLC D01, D78, D90 260 90
Ngôn ngữ Nga 7220202 D01, D02, D78, D90 65 10
Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC 7220203CLC D01, D03, D78, D90 80 20
Sư phạm tiếng Trung 7140234 D01, D04, D78, D90 15 10
Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC 7220204CLC D01, D04, D78, D90 125 50
Sư phạm tiếng Đức 7140235 D01, D05, D78, D90 15 10
Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC 7220205CLC D01, D05, D78, D90 80 20
Sư phạm tiếng Nhật 7140236 D01, D06, D78, D90 15 10
Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC 7220209CLC D01, D06, D78, D90 125 50
Sư phạm tiếng Hàn Quốc 7140237 D01, D78, D90 15 10
Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC 7220210CLC D01, D78, D90 125 50
Ngôn ngữ Ả Rập 7220211 D01, D78, D90 15 10
Kinh tế – Tài chính*** 7903124QT D01, A01, D78, D90 70 70

Điểm trúng tuyển các năm Đại học ngoại ngữ đại học quốc gia Hà Nội

Điểm chuẩn 2021

STT Ngành Mã ngành Điểm trúng tuyển
1. Sư phạm tiếng Anh 7140231 38.45
2. Sư phạm tiếng Trung 7140234 38.32
3. Sư phạm tiếng Nhật 7140236 37.33
4. Sư phạm tiếng Hàn Quốc 7140237 37.70
5. Ngôn ngữ Anh CTĐT CLC 7220201 36.90
6. Ngôn ngữ Nga 7220202 35.19
7. Ngôn ngữ Pháp CTĐT CLC 7220203 35.77
8. Ngôn ngữ Trung Quốc CTĐT CLC 7220204 37.13
9. Ngôn ngữ Đức CTĐT CLC 7220205 35.92
10. Ngôn ngữ Nhật CTĐT CLC 7220209 36.53
11. Ngôn ngữ Hàn Quốc CTĐT CLC 7220210 36.83
12. Ngôn ngữ Ả Rập 7220211 34.00
13. Kinh tế – Tài chính 7903124QT 26.00

Điểm trúng tuyển là tổng điểm của 3 bài thi trong tổ hợp thí sinh dùng để xét tuyển (điểm môn Ngoại ngữ tính hệ số 2) và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có). Mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

Đối với các ngành đào tạo chất lượng cao, điểm bài thi môn Ngoại ngữ phải đạt từ 4.0 điểm trở lên.

Trường hợp các thí sinh bằng điểm trúng tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét trúng tuyển cho thí sinh có thứ tự nguyện vọng (TT NV) cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm chuẩn 2018 – 2020

Ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Ngôn ngữ Anh 31.85 35.50  
Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)   31.32 34,60
Sư phạm tiếng Anh 31.25 34.45 25,83
Ngôn ngữ Nga 28.85 28.57 31,37
Sư phạm tiếng Nga 28.5    
Ngôn ngữ Pháp 30.25 32.48  
Ngôn ngữ Pháp (Chất lượng cao)   26.02 32,54
Sư phạm tiếng Pháp 29.85    
Ngôn ngữ Trung Quốc 32   36,08
Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình Chất lượng cao) 26 32.03 34,65
Sư phạm tiếng Trung Quốc 31.35 34.70  
Ngôn ngữ Đức 29.5 32.30  
Ngôn ngữ Đức (Chất lượng cao)   27.78 32,28
Sư phạm tiếng Đức 27.75   31,85
Ngôn ngữ Nhật 32.5    
Ngôn ngữ Nhật (Chương trình Chất lượng cao) 26.5 31.95 34,37
Sư phạm tiếng Nhật 31.15 34.52 35,66
Ngôn ngữ Hàn Quốc 33    
Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chương trình Chất lượng cao) 28 32.77 34,68
Sư phạm tiếng Hàn Quốc 31.50 34.08 35,87
Ngôn ngữ  Ả Rập 27.6 28.63 25,77
Kinh tế – Tài chính   19.07 24,86

Bài viết trên đã giúp mọi người biết được thông tin về trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội) cũng như thông tin tuyển sinh của trường này. Hy vọng mọi người sẽ có thể đăng ký vào ngành mình yêu thích sau khi đọc xong.

5 1 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x