Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tính chất và công dụng của Kẽm sunfat (ZnSO4) chi tiết nhất

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2021

Kẽm sunfat là gì (ZnSO4)?

ZnSOlà một hợp chất vô cơ có tên hóa học Zinc Sulfate.Tên thường đọc là kẽm sunfat.

Kẽm Sunfat là một bổ sung chế độ ăn uống. Nó trong lịch sử được gọi là vitriol trắng. Nó còn được gọi là Zincate, Kẽm sunfat (1:1). Hợp chất này được liệt kê trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới. Bạn phải tránh dùng thuốc này với thực phẩm giàu phốt pho hoặc canxi vì nó có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ hơn.

Kẽm Sunfat không mùi và có xuất hiện bột màu trắng. Kẽm Sunfat không cháy và hòa tan trong nước. Nó phát ra khói độc hại của oxit kẽm và oxit lưu huỳnh trong quá trình phân hủy. Nó được sử dụng rộng rãi trong phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm.

Tính chất của kẽm sunfat – ZnSO4

ZnSO4 Kẽm sunfat
Trọng lượng phân tử / Khối lượng mol 161,47 g/mol
mật độ 3,54 g / cm³
Điểm sôi 740 °C
Điểm nóng chảy 680 °C

Cấu trúc kẽm sunfat (ZnSOCấu trúc)

Zinc Sulfate structure

Cấu trúc kẽm sunfat – ZnSO4

Kẽm sunfat (ZnSO) Sử dụng

  • Về mặt y tế, nó được sử dụng cùng với liệu pháp bù nước đường uống.
  • Nó hoạt động như một chất đông máu trong sản xuất rayon.
  • Nó được sử dụng như một chất bảo quản cho da.
  • Nó được sử dụng trong mạ kẽm như một chất điện ly.
  • Nó được sử dụng như một chất nhuộm.
  • Nó được sử dụng trong quá trình sản xuất bia như là một bổ sung kẽm.
  • Nó được sử dụng làm chất làm se trong thuốc nhỏ mắt và kem dưỡng da.
  • Nó được sử dụng để điều trị mụn trứng cá.
  • Bạn có thể dùng kẽm sunfat với thực phẩm nếu bạn đang bị đau dạ dày.

 

Câu hỏi thường gặp

Kẽm sunfat được sử dụng để làm gì?

Kẽm là một khoáng chất xảy ra tự nhiên. Kẽm rất quan trọng cho sự tăng trưởng, và cho sự phát triển mô cơ thể và sức khỏe. Kẽm sunfat được sử dụng để điều trị thiếu kẽm và để tránh chúng.

Kẽm sunfat có nguy hiểm không?

Kẽm sunfat thở có thể gây kích ứng đường hô hấp, gây buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chóng mặt, trầm cảm trong miệng, vị kim loại và tử vong. Tiếp xúc với da có thể làm hỏng da dẫn đến loét, phồng rộp và sẹo.

Bao nhiêu kẽm trong kẽm sunfat monohydrat?

Kẽm sunfat là khoảng 23 phần trăm kẽm nguyên tố, có nghĩa là 220 mg kẽm sunfat sẽ là khoảng 50 mg kẽm. Số lượng này thường được nêu trên nhãn bổ sung của bạn, làm cho nó dễ dàng để quyết định bao nhiêu bạn sẽ mất để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của bạn.

Hình thức tốt nhất của kẽm để có như là một bổ sung là gì?

Sự thay thế hoàn hảo cho kẽm. Kẽm picolinate, kẽm axetat, và kẽm citrate là ba loại bổ sung kẽm mà cơ thể dễ dàng hấp thụ nhất. Thật thông minh khi có rất nhiều vitamin trong tay để tăng cường hệ thống miễn dịch khi mùa lạnh và cúm đến.

Sự khác biệt giữa kẽm và kẽm sunfat là gì?

Kẽm sunfat là một dạng hòa tan trong nước, có nghĩa là nó được cơ thể hấp thụ dễ dàng. Trong viên ngậm OTC, dạng chelated này cũng được sử dụng để tránh cảm lạnh hoặc để điều trị thiếu hụt kẽm. Một loại kẽm hóa học khác là kẽm gluconate. Điều này thường được tìm thấy trong thuốc xịt kẽm mũi, và thường được gọi là Orazinc.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x