Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tổng quan về công thức quá khứ tiếp diễn

Thì QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( Past Continuous) là một trong 12 thì tiếng Anh quan trọng nhất. Hôm nay hãy cùng, tintuctuyensinh đi tìm hiểu công thức quá khứ tiếp diễn, cách dùng và 1 số bài tập đơn giản để bạn củng cố kiến thức.

Giữa thời đại toàn cầu hóa, xã hội tiến nhanh từng giây từng phút, Tiếng Anh trở thành thứ ngôn ngữ quốc tế, là chìa khóa giúp người trẻ thành công và bứt phá hơn trong công việc và cuộc sống.

Học tiếng Anh tốt bắt đầu bằng việc học ngữ pháp và từ vựng. Nắm vững ngữ pháp và từ vựng là nền móng vững chắc hỗ trợ bạn phát triển những kỹ năng khác của Tiếng Anh ngay từ bước đầu tiên

Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiện nay Tiếng Anh vẫn còn đang là nỗi ám ảnh của khá nhiều người trẻ. Trừ những công việc cần giao tiếp và sử dụng tiếng Anh, hầu hết đều nghĩ rằng học tiếng Anh để làm gì đâu ? cũng chẳng mấy khi sử dụng ?

1.Thì QUÁ KHƯ TIẾP DIỄN ( Past Continuous) là gì ?

Công thức thì quá khứ tiếp diễn là gì?
Công thức thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh diễn biến hoặc thời gian của sự vật sự việc diễn ra trong quá khứ được kéo dài 

Ví dụ: Anh ấy đã mơ thấy người yêu của mình vào đêm qua.

Cô ấy đã không dọn dẹp phòng trước khi mẹ cô ấy trở về nhà. 

2. Công thức quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ tiếp diễn dành cho bạn
Công thức thì quá khứ tiếp diễn dành cho bạn

2.1/ Công thức quá khứ tiếp diễn câu khẳng định 

Công thức S + be + V-ing
Lưu ýS = I / she / he + was

S = Chúng tôi / họ / bạn + đã 

Ví dụ Chúng tôi chỉ nói về chủ đề đó trước khi bạn đến.

Cô ấy đã xem Elsa lúc 9 giờ tối hôm qua. 

2.2/ Công thức quá khứ tiếp diễn câu phủ định

Công thức S + be not + V-ing
Lưu ýS = Tôi / cô ấy / anh ấy + không

S = Chúng tôi / họ / bạn + đã không 

Ví dụ Anh ấy đã không làm việc trước khi sếp của anh ấy đến công ty ngày hôm qua

Hôm qua họ không chơi bóng lúc 5 giờ chiều

2.3/Công thức quá khứ tiếp diễn câu nghi vấn 

Trong tiếng anh có nhiều thì quá khứ
Trong tiếng anh có nhiều thì quá khứ
Công thức Be + S + V – ing?
Lưu ýS = was + I / he / she + V-ing?

S = were + they / we / you + V-ing?

Ví dụ Bạn có đang học tiếng Anh lúc 8 giờ sáng hôm qua không?

Cô ấy đang nói gì khi tôi đến?

3. Các dấu hiệu nhận biết thì QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Một số dấu hiệu đặc trưng của thì quá khứ tiếp diễn bao gồm:

Các trạng từ chỉ thời gian kèm mốc thời gian xác định cho sự việc diễn ra trong quá khứ  at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

 

at this time + time in too khứ. (vào thời điểm này hai tuần trước,…)

 

 trong + năm (năm 2000, năm 2005)

 

 in the past (trong quá khứ)

Trong câu có ” WHEN”, diễn tả một hành động đang xảy ra thì 1 hành động khác xen vào Khi tôi đang chơi game trong phòng, mẹ tôi bước vào

Khi cô ấy đang xem TV, anh trai cô ấy đã nấu bữa tối cho gia đình cô ấy 

4. Cách dùng của thì QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( Past Continuous )

4.1/ Thì quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh diễn biến của sự vật sự việc hoặc thời gian của sự vật sự việc đó diễn ra trong quá khứ. 

Ví dụ: Chúng tôi đã chơi bóng lúc 8 giờ sáng hôm qua. 

Cô ấy đã chụp bức ảnh cho mẹ mình lúc 10 giờ sáng hôm qua

4.2/ Diễn tả hai hay nhiều hành động diễn ra đồng  thời cùng lúc tại 1 thời điểm trong quá khứ 

Ví dụ: Trong khi tôi nấu bữa tối cho gia đình, cô ấy đang xem phim trong phòng. 

Trong khi cô ấy rửa bát, tôi đang chơi với con trai tôi trong nhà vệ sinh. 

4.3/ Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào, thường xảy ra trong câu có liên từ  “ WHEN” hoặc “ WHILE”

Ví dụ: Cô ấy đang thảo luận về chủ đề này khi giáo sư của cô ấy đi ra ngoài

4.4/ Hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài, nhấn mạnh tính liên tục

Ví dụ: Nó đã được mưa mèo và chó tuần trước. 

4.5/ Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ khiến làm phiền đến người khác. 

Ví dụ: Người hàng xóm đã hát to khi chúng tôi đang luyện công

Lưu ý : Cách sử dụng liên từ “ WHILE” và “WHEN” trong công thức quá khứ tiếp diễn

a) WHILE ( Trong lúc , trong khi , Đang lúc, v.v…)

WHILE thường được dùng trong khoảng thời gian dài, nhằm diễn đạt hai hay nhiều hành động diễn ra tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ hoặc một hành động diễn ra và một hành động khác cắt ngang .

Sử dụng WHILE trong thì quá khứ tiếp diễn mô tả hành động diễn ra trong thời gian dài hơn. 

Vd: Trong khi tôi đang học ở nhà, John đã cố gắng gọi cho tôi
b) WHEN ( Khi, vào lúc)

WHEN thường được diễn tả hai hành động diễn ra đồng thời, hoặc 1 hành động ngắn cắt ngang

một hành động dài trong quá khứ 

Vd: Tôi đang làm việc trong văn phòng thì mẹ tôi gọi cho tôi 

Tintuctuyensinh chúng tôi hi vọng qua bài viết trên, bạn sẽ có được kiến thức căn bản và nắm vững về công thức quá khứ tiếp diễn . 

Chúc các bạn sẽ đạt được thành công trên con đường học tập tiếng Anh để giúp ích cho tương lai. 

 

 

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

Top 15 phim anime hay nhất mọi thời đại không đọc hơi phí

Bài viết mới nhất

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x