Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Từ láy là gì? Từ láy được sử dụng như thế nào trong Tiếng Việt

Bạn đang tìm hiểu những thông tin liên quan đến từ láy, những câu hỏi đặt ra khái niệm từ láy là gì, những đặc điểm của từ láy và các dạng bài tập liên quan đến từ láy giải quyết như thế nào.

Để giải đáp những thắc mắc trên hôm nay tintuctuyensinh của chúng tôi sẽ giúp các bạn có một cái nhìn tổng quát và cụ thể nhất về khái niệm từ láy. Đồng thời hệ thống lại các kiến thức liên quan và cách giải quyết các dạng bài tập đặc trưng của từ láy. Trên cơ sở đó giúp các bạn lựa chọn và đưa ra phương pháp học tập và nghiên cứu hiệu quả về môn văn học nói riêng và các môn học khác nói chung.

  1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ TỪ LÁY LÀ GÌ?

Trong ngữ pháp Việt Nam như chúng ta được biết nó rất đa dạng và phong phú. Trong cấu tạo của ngữ pháp Việt Nam thì các âm tiết cũng như các thanh âm đánh vần cũng có rất nhiều sắc thái riêng biệt. Từ các câu từ hay lời hát đến lời nói cũng trau chuốt trong việc dùng ngữ pháp. Trong giao tiếp thì người ta thường hay dùng từ láy để làm cho lời nói cũng như câu từ của mình trở nên gần gũi và đặc sắc gây ấn tượng cho người nghe, người đọc.

Do vậy câu hỏi đặt ra định từ láy là gì???

Từ láy là gì

Từ láy là một trong hai thành phần của từ phức, từ láy là thuật ngữ quan trọng trong văn nói cũng như trong văn viết. Từ láy được cấu tạo từ hai loại tiếng trở nên ghép lại với nhau. Tuy nhiên, trong đó tiếng đấu tiên của từ láy được định nghĩa là một tiếng có nghĩa và tiếng đứng sau nó sẽ đóng vai trò láy lại âm tiết của tiếng đứng ở vị trí đầu.

Và theo như thường lệ thì trong từ láy sẽ chỉ có một tiếng có nghĩa còn các từ còn lại thì không liên quan ý nghĩa gì so với từ đầu tiên. Nhưng tuy nhiên nói chung sự kết hợp giữa các tiếng trong từ láy sẽ là một từ có ý nghĩa.

  1. CÁC ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN TỪ LÁY

2.1 Các loại từ láy:

Từ láy là gì
Minh hoạ từ láy

Theo định nghĩa mà bạn đã từng được giới thiệu thì từ láy được chia làm hai loại:

  • Từ láy hoàn toàn: theo đó từ láy toàn bộ được hiểu là loại từ láy mà trong đó các tiếng trong đó sẽ lặp lại với nhau một cách hoàn toàn cả về âm tiết và lẫn phần vần của tiếng đầu tiên hay còn gọi là tiếng gốc. Tuy nhiên, trong một số tình huống bất kỳ bạn cũng có thể thấy có vài tiếng nằm ở vị trí đầu tiên thay đổi âm điệu và phụ âm cuối. Cũng chính nhờ cách bố trí như thế nên đã một phần nào giúp từ ngữ trong tiếng việt trở nên hòa hợp về các âm điệu của như thanh âm.

Ví dụ về từ láy hoàn toàn: thăm thẳm, tim tím, xanh xanh, rần rần, rầm rầm,…

  • Từ láy bộ phận: theo định nghĩa từ láy bộ phận được hiểu là là loại từ láy mà trong đó giữa các tiếng có sự tương đồng với nhau về phần phụ âm ở vị trí đầu tiên hay phần vần. Có thể hiểu là từ láy ở loại này nó chỉ có tác dụng lặp lại về một trong hai phần là phần âm hoặc phần vần mà thôi. 

Ví dụ: liêu xiêu (lặp lại vần iêu), ngổn ngang (lặp lại phụ âm đầu),…

2.2 Công dụng và ý nghĩa của từ láy:

Trong giao tiếp cũng như trong văn nói thì người ta thông thường sẽ dùng một số từ láy để diễn đạt ý nghĩa câu nói của mình. Mục đích của việc sử dụng từ láy là nhằm muốn nhấn mạnh các sự việc, sự vật hay một tình huống, câu chuyện nào đó.

Ví dụ: bạn Lan luôn luôn đi học đúng giờ. Trong ví dụ trên thì từ láy được sử dụng là “luôn luôn” nhằm mục đích nhấn mạnh rằng Lan là người đi học đúng giờ.

2.3 Các từ láy thường được sử dụng:

  • Từ láy có âm vần “ăng”: lằng nhằng, lăng nhăng,…
  • Từ láy có phần âm đầu là  “n”: nhung nhớ, nũng nịu, nâng niu, nhường nhịn,…
  • Từ láy có tác dụng chỉ cảm xúc: khó khăn, thương thầm, đau đớn, thầm thương, thương thương,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm “ch”: chung chi, chứng chỉ, chung chung, chằng chịt,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ vần “s”: sẵn sàng, sung sức, săn sóc, suôn sẻ, sạch sẽ,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu vần “L”: long lanh, lũ lượt, lầm lì, la la,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu bằng vần “d”: dịu dàng, dễ dàng, dùng dằng,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ vần “tr”: trong trẻo, trong trắng, trùng trùng,trẻ trung,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ chữ “nhỏ”: nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn, nhỏ nhỏ,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ chữ “ngay”: ngay ngắn,ngay ngáy,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ vần”m”: may mắn, muộn màng, mong mỏi,…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ chữ “xanh”: xanh xanh…
  • Từ láy có tiếng bắt đầu từ chữ “vàng”: vàng vàng,…
  • Từ láy có từ vui: vui vẻ,vui vui,…

Như vậy qua các ví dụ và mô tả ở trên đã giúp bạn nắm được những kiến thức cơ bản nhất về từ láy và cách nhận biết từ láy là như thế nào.

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến khái niệm từ láy là gì mà tintuctuyensinh của chúng tôi cung cấp cho các bạn tham khảo. Hy vọng đây là nguồn thông tin bổ ích giúp các bạn nắm được khái quát và hệ thống lại kiến thức liên quan đến từ láy góp phần nâng cao và củng cố những kiến của bản thân và hoàn thành tốt các bài tập liên quan đến từ láy.

Xem thêm:

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy & liên thông vb2 các ngành Y Dược

Du học & XKLD Hướng tới 1 tương lai phát triển hơn

ĐỌC TRUYỆN HAY NHẤT

Bài viết mới nhất

https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/04/2.jpg
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x