Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Tính chất và công dụng của Kali Cacbonat (K2CO3) chi tiết nhất

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18

  • Để đảm bảo chất lượng học và dạy cũng như chất lượng đầu ra cho sinh viên, năm 2021 Khoa nhận đào tạo 200 sinh viên đối với ngành Đại Học Điều DưỡngDược tuyển sinh theo hình thức xét tuyển.
  • HOẶC NỘP HỒ SƠ TRỰC TUYẾN TẠI ĐÂY >>>  CLICK VÀO ĐÂY 

Kali Cacbonat là gì?

K2CO3 là một hợp chất vô cơ có tên hóa học Kali cacbonat.

Nó còn được gọi là Cacbonat của kali, hoặc Dipotassium cacbonat hoặc tro ngọc trai. Nó là một muối dipotassium của axit carbonic. Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thủy tinh và xà phòng.

Tro ngọc trai có màu trắng hút ẩm, dạng bột. Nó không mùi và có vị như kiềm. Nó dễ hòa tan trong nước nhưng không hòa tan trong ethanol, acetone và rượu. Nó có độ pH là 11,6. Nó là một thành phần chính của kali.

Trong lịch sử, Dipotassium cacbonat được tạo ra bằng cách nướng potash trong lò nung. Bột màu trắng được sản xuất là kali cacbonat. Vào năm 1790, Samuel Hopkins đã được trao bằng sáng chế đầu tiên được cấp bởi Văn phòng Bằng sáng chế Hoa Kỳ cho một phương pháp cải tiến tro ngọc trai và làm kali.

Tính chất của Kali Cacbonat – K2CO3

K2CO3 Kali cacbonat
Trọng lượng phân tử/ khối lượng mol của K2Đồng3 138,205 g/mol
Mật độ kali cacbonat 2,43 g/ cm3
Điểm sôi kali cacbonat Phân hủy
Điểm nóng chảy của kali cacbonat 891 °C

Cấu trúc kali cacbonat – K2CO3

Potassium Carbonate Structure

Cấu trúc kali cacbonat – K2CO3

K2CO3 Công dụng (Kali cacbonat)

  • Kali cacbonat được sử dụng như một chất sấy nhẹ.
  • Được sử dụng trong việc làm thạch cỏ.
  • Được sử dụng để sản xuất sô cô la chế biến Hà Lan bằng cách kiềm hóa.
  • Được sử dụng trong sản xuất dây hoặc mead bằng cách hoạt động như một tác nhân đệm.
  • Được sử dụng để làm mềm nước cứng.
  • Được sử dụng trong thông lượng hàn.
  • Được sử dụng như một chất chữa cháy.

Sản xuất Kali Cacbonat

1. Nó được điều chế thương mại bằng cách phản ứng kali hydroxit (KOH) với carbon dioxide (CO)2):

2 KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

2. Một phương pháp thay thế, để có được hợp chất này là bằng cách xử lý nó bằng carbon dioxide (CO2) với sự hiện diện của một amin hữu cơ dẫn đến kali bicarbonate và trên calcination tiếp theo của KHCO3 cho kali cacbonat.

2 KHCO3 → K2CO3 + H2O + CO2

Nguy cơ sức khỏe

Tro ngọc trai không cháy. Khi tiếp xúc với da, mắt và đường hô hấp có thể gây kích ứng.

Câu hỏi thường gặp

Công dụng của kali cacbonat là gì?

Kali cacbonat được sử dụng rộng rãi để sản xuất thủy tinh và xà phòng. Nó cũng được sử dụng như một tác nhân sấy khô nhẹ trong tự nhiên. Nhiều quy trình sản xuất rượu vang liên quan đến việc sử dụng hợp chất này làm chất đệm. Kali cacbonat cũng được sử dụng như một chất chữa cháy.

Làm thế nào kali cacbonat có thể được chuẩn bị?

Kali cacbonat được điều chế thương mại với sự trợ giúp của phản ứng liên quan đến carbon dioxide và kali hydroxit. Trong một quá trình thay thế, với sự hiện diện của amin hữu cơ, kali clorua được xử lý bằng carbon dioxide để cung cấp kali bicarbonate sau đó được nung để cung cấp kali cacbonat.

Nhận xét về độ hòa tan của kali cacbonat trong nước

Kali cacbonat hòa tan cao trong nước. Tuy nhiên, khi hòa tan trong nước, hợp chất này phân ly thành các ion kali và cacbonat. Ở nhiệt độ 20 độ C, độ hòa tan của hợp chất này trong nước tương ứng với 1120 gram mỗi lít.

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

GIẢI TOÁN ONLINE SIÊU NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/10/Autumn-Sale-Facebook-Event-Cover-Template-1.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x