Cổng Thông Tin Đại Học, Cao Đẳng Lớn Nhất Việt Nam

Số nguyên dưới dạng số mũ là gì? Xem xong 5 phút hiểu luôn.

KHOA Y DƯỢC HÀ NỘI

Thẳng tiến vào đại học chỉ với: Điểm lớp 12 Từ 6,5 Điểm thi từ 18 năm 2021

Số nguyên dưới dạng số mũ

Số nguyên dưới dạng số mũSố mũ được sử dụng để hiển thị các phép nhân lặp đi lặp lại một số với chính nó. Viết những con số lớn đôi khi trở nên tẻ nhạt. Trong các biểu thức toán học lớn, chúng chiếm nhiều không gian hơn và mất nhiều thời gian hơn. Vấn đề này được giải quyết bằng cách sử dụng số mũ. Ví dụ: 7 × 7 × 7 có thể được biểu diễn dưới dạng73. Trong ví dụ này, số mũ là ‘3’ đại diện cho số lần giá trị được nhân với chính nó. Số 7 được gọi là cơ số là số thực đang được nhân lên. Ví dụ, tốc độ ánh sáng là 300000000 m / s. Điều này có thể được viết đơn giản là 3 ×10số 8m / s (giá trị gần đúng). Quá trình sử dụng số mũ này được gọi là ‘nâng lên thành lũy thừa’ trong đó số mũ là lũy thừa. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về sự khác biệt giữa lũy thừa và lũy thừa , và giải thích chi tiết về số nguyên dưới dạng lũy ​​thừa với các quy tắc và ví dụ quan trọng.

  • Số nguyên
  • Giới thiệu về số mũ
  • Số mũ và quyền lực Lớp 7
  • Số mũ và quyền lực Lớp 8

Ý nghĩa của Số nguyên là Số mũ là gì?

Trong Toán học, số mũ nguyên là số mũ phải là một số nguyên. Nó có thể là một số nguyên dương hoặc một số nguyên âm. Trong điều này, số mũ nguyên dương mô tả số lượng cơ sở phải được nhân với chính nó bao nhiêu lần. Trong khi đó, số mũ nguyên âm trước tiên mô tả việc lật giá trị của tử số và mẫu số và xác định để nhân số với chính nó cho số lần được đề cập ở đó.

Exponents Vs Powers

Chúng ta biết rằng biểu thức 6 x 6 có thể được tính, nhưng biểu thức cũng có thể được viết một cách ngắn gọn được gọi là số mũ.

6,6 = 6 ^ 2

Biểu thức mô tả phép nhân lặp đi lặp lại cùng một giá trị được gọi là lũy thừa. Giá trị 6 được gọi là cơ số hoặc lũy thừa và số 2 được gọi là số mũ. Nó tương ứng với số lần cơ sở được vận hành như một hệ số.

Quy tắc số nguyên

Tên quy tắc Qui định Thí dụ
Quy tắc nhân n · a m  = a n + m 3 · 2 4 = 2 3 + 4  = 128
n  · b n  = (a · b) n 2 · 4 2 = (3 · 4) 2 = 144
Quy tắc thương số n / a m  = a n-m 5 /2 3 = 2 5-3  = 4
n  / b n  = (a / b) n 3 /2 3 = (4/2) 3 = 8
Quy tắc quyền lực (b n ) m  = b nm (2 3 ) 2 = 2 3.2  = 64
m√ (b n ) = b n / m 2√ (2 6 ) = 2 6/2  = 8
1 / n  = n√b 1/3   = 3√8 = 2
Số mũ âm -n = 1 / b n -3  = 1/2 3 = 0,125
Quy tắc số 0 0  = 1 0 = 1
n  = 0, cho n> 0 6 = 0
Một điều luật 1  = b 1 = 7
n  = 1, n = số chẵn 8 = 1
Trừ một quy tắc (-1) n = -1, n = số lẻ (-1) 5 = -1
Quy tắc phái sinh (x n ) ‘= n · x n-1 (x 3 ) ‘= 3 · x 3-1
Quy tắc tích phân ∫ x n dx = x n + 1 / (n + 1) + C ∫ x 2 dx = x 2 + 1 / (2 + 1) + C

Số nguyên với số mũ dương và âm

Chúng ta biết rằng 202= 20 × 20 = 400

=> 201 = 40020 = 20

=> 200 = 2020 = 1

Vì thế,20– 1 = 120

Tương tự, 20– 2 = 120 ÷ 20 = 120 × 120 = 1202

20– 3=1203

Nói chung, chúng ta có thể nói rằng đối với bất kỳ số nguyên khác 0, hãy nói ‘a’, a– 3=1am , với m là số nguyên dương.a– mcũng là nghịch đảo nhân củaam.

Ví dụ về số nguyên như số mũ

Ví dụ 1:

Tìm nghịch đảo nhân của 9– 4

Giải pháp:

9– 4 = 194

Do đó, nghịch đảo nhân của 194 Là 94.

Ví dụ 2:

Tìm nghịch đảo nhân của 72.

Giải pháp:

72 = 17– 2

Nghịch đảo nhân của 72 Là 7– 2.

Ví dụ 3:

Khai triển số 12345 ở dạng số mũ.

Giải pháp:

Số 12345 có thể được biểu thị như sau:

12345 = 1 × 10000 + 2 × 1000 + 3 × 100 + 4 × 10 + 5 × 1

=> 12345 = 1 × 104 ×   103 ×   102 ×   101 ×   100 (bất kỳ số nào được nâng lên lũy thừa 0 đều bằng 1).

Tương tự, phương pháp này cũng có thể được sử dụng cho các số thập phân.

Ví dụ 4:

Khai triển số 987,65 dưới dạng số mũ.

Giải pháp:

Số 987,65 có thể được biểu diễn như sau:

x  102 ×   101 ×   100 ×   10– 1 ×   10– 2

Xem thêm: 

0 0 votes
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Khoa Y Dược Hà Nội tuyển sinh chính quy

Bài viết mới nhất

Thi trắc nghiệm online
https://tintuctuyensinh.vn/wp-content/uploads/2021/12/FDSF.png
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x